Website Logo

1. Bài giảng: Phép chia hai số nguyên

PHÉP CHIA CÁC SỐ NGUYÊN

Phép chia hết

a) Định nghĩa

- Cho a,bZ với b=0. Nếu có số nguyên q sao cho a=bq thì ta có phép chia hết a:b=q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là ab.  

- Dấu của thương:

(+):(+)=(+)  ;   ():()=(+)   ;    (+):()=()    ;      ():(+)=() 

b) Ước và bội

- Khi ab (a,bZ;b=0), ta còn gọi a là một bội của bb là một ước của a. 

Chú ý:

- Nếu a là một bội của b thì a cùng là một bội của b. 

- Nếu b là một ước của a thì b cùng là một ước của a. 

Ví dụ: B(4)={0;−4;4;−8;8;...} và Ư(4)={1;−1;2;−2;4;−4}. 

2. Ví dụ minh hoạ: Phép chia hai số nguyên

Ví dụ 1:

Kết quả của phép chia (125):5 là: ....

Câu trả lời
  • −50 

  • −25 

  • −15 

  • −35 

Lời giải:

Ta có: (125):5=(125:5)=25 

Ví dụ 2:

Tính (66):(11) ta được kết quả là:

Câu trả lời
  • 6 

  • 11 

  • −6 

  • −11 

Lời giải:

Ta có: (66):(11)=66:11=6 

3. Luyện tập củng cố: Phép chia hai số nguyên

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề