Website Logo

1. Bài giảng: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc

PHÉP TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN. QUY TẮC DẤU NGOẶC

1. Phép trừ số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên:

- Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: 

ab=a+(b) 

Ví dụ: 59=5+(−9)=−4 

2. Quy tắc dấu ngoặc

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.

- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” đằng trước, ta phải đối dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “” và dấu “” thành dấu “+ ”.

Chú ý: Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp và quy tắc dấu ngoặc trong một biểu thức ta có thể”

- Thay đổi tùy ý vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng.

- Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước ngoặc là dấu “ ” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

Ví dụ: Tính 12(78) 

Ta có: 12(78)=127+8 

=(12+8)7 

=207=13 

2. Ví dụ minh hoạ: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc

Ví dụ 1:

Kết quả của phép trừ: (−47)53 là:

Câu trả lời
  • 6 

  • −6 

  • 100 

  • −100 

Lời giải:

Ta có: (−47)53=−47+(−53)=(47+53)=−100 

Ví dụ 2:

Kết quả của phép trừ (−35)(−60) là:

Câu trả lời
  • 25 

  • 95 

  • −25 

  • −95 

Lời giải:

Ta có: 

    (−35)(−60) 

=(−35)+60 

=25 

3. Luyện tập củng cố: Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề