Website Logo

1. Bài giảng: Phép nhân các số nguyên

PHÉP NHÂN CÁC SỐ NGUYÊN

Phép nhân số nguyên

a) Nhân hai số nguyên khác dấu

- Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu “” trước kết quả nhận được:

Nếu m,nN thì m.(n)=(n).m=(m.n) 

- Tích hai số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm.

Ví dụ: 4.(−7)=(4.7)=−28 

b) Nhân hai số nguyên cùng dấu

Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau.

Nếu m,nN thì (m).(n)=(n).(m)=m.n 

Ví dụ: (−11).(−13)=11.13=143 

c) Tính chất của phép nhân

Giao hoán: a.b=b.a                                  Kết hợp: a.(b.c)=(a.b).c 

Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b+c)=a.b+a.c 

Phân phối của phép nhân đối với phép trừ: a.(bc)=a.ba.c 

Nhân với số 0: a.0=0.a=a 

2. Ví dụ minh hoạ: Phép nhân các số nguyên

Ví dụ 1:

Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?

Câu trả lời
  • (−5)25=−125 

  • 6(−15)=−90 

  • 125(−20)=−250 

  • 225(−18)=−4 050 

Lời giải:

Ta có:

(−5)25=(525)=−125

6(−15)=(615)=−90

125(−20)=(12520)=−2 500

225(−18)=(22518)=−4 050    

Vậy đáp án sai là: 125(−20)=−250 

Ví dụ 2:

Kết quả của phép tính (−5)4 là:

Câu trả lời
  • −20 

  • 20 

  • −10 

  • 10 

Lời giải:

Ta có: (−5)4=−(54)=−20 

3. Luyện tập củng cố: Phép nhân các số nguyên

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề