Lớp 5 là năm học bản lề khép lại bậc Tiểu học, nơi kết quả kiểm tra giữa học kì 1 vừa đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức mới, vừa tạo bước đệm học bạ vững chắc để chuyển cấp. Để giúp con vượt qua giai đoạn này nhẹ nhàng, NaviEdu biên soạn trọn bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 5 bám sát chương trình học Toán lớp 5 theo chuẩn GDPT mới.
Thực tế, khi mới làm quen với số thập phân, bảng đơn vị đo diện tích (héc-ta, km2) và các bài toán có lời văn về tỉ số hay rút về đơn vị, nhiều học sinh rất dễ đặt nhầm dấu phẩy, quên viết chữ số 0 khi đổi đơn vị hoặc lúng túng lúc tóm tắt đề. Bài viết dưới đây sẽ cô đọng toàn bộ lý thuyết trọng tâm, phân dạng bài tập kèm mẹo tránh bẫy sai số, lịch ôn 7 ngày khoa học và file PDF đề mẫu có đáp án chi tiết giúp con tự tin chinh phục điểm 9, 10!

Mục lục đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5
- Cấu trúc ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 5 theo Thông tư 27
- Phần I: Trọng Tâm Số Học – Phân Số Và Số Thập Phân
- Ôn tập phân số
- Hỗn số
- Phân số thập phân
- Số thập phân
- So sánh số thập phân
- Cộng, trừ số thập phân
- Nhân số thập phân
- Phần II: Đại Lượng Đo Lường & Giải Toán Có Lời Văn
- Viết số đo độ dài bằng số thập phân
- Đổi đơn vị đo diện tích héc-ta
- Bài toán về tỉ số
- Bài toán rút về đơn vị
- Phần III: Kế Hoạch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
- Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 5 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm 9, 10
- Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
- Lời kết: Vững vàng bước đệm Tiểu học, tự tin bứt phá điểm số
Cấu trúc ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 5 theo Thông tư 27

Theo quy định đánh giá học sinh Tiểu học tại Thông tư 27 của Bộ GD&ĐT, bài kiểm tra định kỳ giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 được thiết kế trong thời gian 40 phút, kết hợp hài hòa giữa kiểm tra phản xạ kiến thức và kỹ năng trình bày bài giải:
- Phần I – Trắc nghiệm khách quan (40% – 4,0 điểm): Thường gồm 6 đến 8 câu hỏi (khoanh tròn đáp án đúng, điền số thích hợp vào chỗ chấm hoặc nối phép tính), kiểm tra nhanh lý thuyết về phân số thập phân, cấu tạo số thập phân, so sánh số và đổi đơn vị đo cơ bản.
- Phần II – Tự luận trình bày lời giải (60% – 6,0 điểm): Thường gồm 3 đến 4 bài toán lớn (đặt tính rồi tính cộng, trừ, nhân số thập phân; tìm thành phần chưa biết; giải bài toán có lời văn về tỉ số, rút về đơn vị gắn với diện tích thửa ruộng và 1 câu vận dụng tính nhanh).
Bảng ma trận 3 mức độ nhận thức chuẩn Tiểu học
| Mạch kiến thức | Mức 1: Nhận biết (40%) | Mức 2: Thông hiểu (40%) | Mức 3: Vận dụng (20%) | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Phân số, Hỗn số & Số thập phân | Đọc, viết số thập phân; xác định giá trị chữ số theo hàng; nhận diện phân số thập phân (2,5 điểm). | So sánh số thập phân; đặt tính cộng, trừ, nhân số thập phân và tính toán với phân số/hỗn số (2,0 điểm). | Tính bằng cách thuận tiện nhất với biểu thức số thập phân hoặc tìm x nâng cao (1,0 điểm). | 5,5 điểm |
| 2. Đại lượng & Đổi đơn vị đo | Nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng, héc-ta (1,0 điểm). | Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích (m2, ha, km2) dưới dạng số thập phân (1,0 điểm). | – | 2,0 điểm |
| 3. Giải toán có lời văn & Hình học | Nhận biết công thức chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông (0,5 điểm). | Giải bài toán về tỉ số hoặc rút về đơn vị cơ bản (1,0 điểm). | Bài toán thực tế kết hợp tính diện tích thửa ruộng và năng suất thu hoạch (1,0 điểm). | 2,5 điểm |
| TỔNG TỶ LỆ / ĐIỂM SỐ | 4,0 điểm (40%) | 4,0 điểm (40%) | 2,0 điểm (20%) | 10,0 điểm |
Phần I: Trọng Tâm Số Học – Phân Số Và Số Thập Phân
Số học là phần chiếm nhiều điểm nhất trong đề, vì vậy đây cũng là phần trọng tâm của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5. Con cần nắm chắc 7 chủ đề dưới đây, đi từ phân số, hỗn số đến các phép tính với số thập phân.
Ôn tập phân số
Tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng và so sánh phân số
- Tính chất cơ bản: Khi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- Rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 cho đến khi nhận được phân số tối giản (không thể rút gọn được nữa).
- Quy đồng mẫu số: Đưa các phân số khác mẫu về cùng một mẫu số chung (ưu tiên chọn mẫu số chung nhỏ nhất nếu mẫu số này chia hết cho mẫu số kia).
- So sánh hai phân số:
- Cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Cùng tử số: Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
- So sánh với 1: Tử < Mẫu ⇒ Phân số < 1; Tử > Mẫu ⇒ Phân số > 1; Tử = Mẫu ⇒ Phân số = 1.
Bốn phép tính với phân số & lỗi sai thường gặp
- Phép cộng và phép trừ: Phải đưa về cùng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Phép nhân: Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số:
(a/b) × (c/d) = (a × c) / (b × d). - Phép chia: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược:
(a/b) : (c/d) = (a/b) × (d/c). - Lỗi sai thường gặp: Học sinh hay cộng nhầm cả tử với tử, mẫu với mẫu (ví dụ sai:
1/2 + 1/3 = 2/5); hoặc sau khi tính xong quên rút gọn kết quả cuối cùng về phân số tối giản dẫn đến bị trừ 0,25 điểm trình bày.
Ví dụ mẫu 1: Tính giá trị biểu thức phân số
Đề bài: Tính: 3/5 + 2/5 × 5/6
Lời giải: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau:
3/5 + 2/5 × 5/6 = 3/5 + (2 × 5) / (5 × 6) = 3/5 + 1/3 = 9/15 + 5/15 = 14/15.
Hỗn số
Cấu tạo của hỗn số
- Mỗi hỗn số đều gồm hai phần ghép lại: Phần nguyên (đứng trước) và Phần phân số (đứng sau).
- Quy tắc bắt buộc cần nhớ: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1 (tử số luôn bé hơn mẫu số). Ví dụ:
2 và 3/4là hỗn số đúng; nhưng2 và 5/4là viết sai vì5/4 > 1.
Cách đổi hỗn số ra phân số và thực hiện phép tính
- Công thức đổi hỗn số ra phân số:
Tử số mới = (Phần nguyên × Mẫu số) + Tử số cũ | Giữ nguyên Mẫu số
- Tính toán với hỗn số: Khi thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia có chứa hỗn số, cách an toàn nhất là chuyển tất cả các hỗn số về dạng phân số rồi tính như bình thường.
Ví dụ mẫu 2: Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính
Đề bài: Tính: (2 và 1/3) + (1 và 1/2)
Lời giải:
• Đổi hỗn số: 2 và 1/3 = (2 × 3 + 1) / 3 = 7/3 ; 1 và 1/2 = (1 × 2 + 1) / 2 = 3/2.
• Thực hiện phép cộng: 7/3 + 3/2 = 14/6 + 9/6 = 23/6.
Phân số thập phân
Định nghĩa nhận diện
Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; 10 000; … (Ví dụ: 7/10, 35/100, 129/1000).
Cách đưa một phân số về phân số thập phân
Ta nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số của phân số đó với một số tự nhiên thích hợp để mẫu số mới trở thành 10, 100, 1000… Học sinh lớp 5 cần thuộc lòng “3 cặp số vàng” sau đây để biến đổi siêu tốc:
- Gặp mẫu số là 2 hoặc 5 ⇒ Nhân với 5 hoặc 2 để đưa về mẫu số 10 (Ví dụ:
2/5 = (2 × 2) / (5 × 2) = 4/10). - Gặp mẫu số là 4 hoặc 25 ⇒ Nhân với 25 hoặc 4 để đưa về mẫu số 100 (Ví dụ:
3/4 = (3 × 25) / (4 × 25) = 75/100). - Gặp mẫu số là 8 hoặc 125 ⇒ Nhân với 125 hoặc 8 để đưa về mẫu số 1000 (Ví dụ:
1/8 = (1 × 125) / (8 × 125) = 125/1000).
Ví dụ mẫu 3: Biến đổi phân số thành phân số thập phân
Đề bài: Viết các phân số 9/25 và 18/30 thành phân số thập phân.
Lời giải:
• 9/25 = (9 × 4) / (25 × 4) = 36/100 (Nhân cả tử và mẫu với 4).
• 18/30 = (18 : 3) / (30 : 3) = 6/10 (Chia rút gọn cả tử và mẫu cho 3 để đưa về mẫu 10).
Số thập phân
Cấu tạo và giá trị các hàng của số thập phân
- Mỗi số thập phân gồm hai phần ngăn cách nhau bởi dấu phẩy (,):
- Phần nguyên: Những chữ số nằm bên trái dấu phẩy (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị…).
- Phần thập phân: Những chữ số nằm bên phải dấu phẩy.
- Thứ tự các hàng ở phần thập phân (tính từ dấu phẩy sang bên phải):
- Chữ số thứ nhất sau dấu phẩy: Hàng phần mười (giá trị bằng
1/10). - Chữ số thứ hai sau dấu phẩy: Hàng phần trăm (giá trị bằng
1/100). - Chữ số thứ ba sau dấu phẩy: Hàng phần nghìn (giá trị bằng
1/1000).
- Chữ số thứ nhất sau dấu phẩy: Hàng phần mười (giá trị bằng
Mẹo chuyển phân số thập phân & hỗn số sang số thập phân
Quy tắc đếm chữ số 0 ở mẫu số: Mẫu số của phân số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì ở phần thập phân của số thập phân phải có bấy nhiêu chữ số sau dấu phẩy (nếu thiếu chữ số thì phải viết thêm chữ số 0 vào ngay sau dấu phẩy):
7/10 = 0,7(Mẫu 10 có 1 chữ số 0 → 1 chữ số sau dấu phẩy).5/100 = 0,05(Mẫu 100 có 2 chữ số 0 → 2 chữ số sau dấu phẩy, không được viết nhầm thành 0,5).4 và 25/1000 = 4,025(Phần nguyên là 4; mẫu 1000 có 3 chữ số 0 nên phần thập phân là 025).
Ví dụ mẫu 4: Xác định giá trị chữ số và viết số thập phân
Đề bài: Cho số thập phân 45,308. Hãy nêu giá trị của chữ số 3, chữ số 8 và viết hỗn số 12 và 7/100 dưới dạng số thập phân.
Lời giải:
• Trong số 45,308: Chữ số 3 đứng ở hàng phần mười có giá trị là 3/10 (hoặc 0,3); chữ số 8 đứng ở hàng phần nghìn có giá trị là 8/1000 (hoặc 0,008).
• Hỗn số 12 và 7/100 có phần nguyên là 12, mẫu số 100 có 2 chữ số 0 nên viết thành số thập phân là: 12,07.
So sánh số thập phân
Quy tắc 2 bước so sánh số thập phân
- Bước 1 (So sánh phần nguyên): So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên. Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Bước 2 (So sánh phần thập phân): Nếu phần nguyên bằng nhau, ta lần lượt so sánh các chữ số ở cùng một hàng ở phần thập phân từ trái sang phải (hàng phần mười → hàng phần trăm → hàng phần nghìn…). Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Các dạng bài trọng tâm & tính chất quan trọng
- Số thập phân bằng nhau: Nếu viết thêm chữ số
0vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó (Ví dụ:5,7 = 5,70 = 5,700). Ngược lại, nếu bỏ các chữ số0ở tận cùng bên phải phần thập phân thì được một số thập phân bằng nó. - Sắp xếp thứ tự: Dựa vào quy tắc so sánh để sắp xếp dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Tìm số thập phân x nằm giữa hai số: Ví dụ tìm số thập phân
xsao cho2,1 < x < 2,2. Ta viết thêm chữ số0vào tận cùng phần thập phân để dễ nhận ra:2,10 < x < 2,20, từ đó dễ dàng chọn các giá trị nhưx = 2,11; 2,15; 2,19...
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi so sánh số thập phân:
- Học sinh hay nhìn vào độ dài của phần thập phân rồi kết luận số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn (Ví dụ: nhầm tưởng
7,25 > 7,3vì nghĩ 25 lớn hơn 3). Quy tắc đúng là so sánh từng hàng từ trái sang phải: hàng phần mười của7,25là 2, còn của7,3(tức7,30) là 3, nên7,25 < 7,3.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: So sánh và sắp xếp
Đề bài: Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 8,42 ; 8,042 ; 8,4 ; 8,415.
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Quan sát thấy tất cả các số đều có phần nguyên bằng 8.
• Bước 2: Viết thêm các chữ số 0 cho phần thập phân của các số để có số chữ số bằng nhau (có 3 chữ số ở phần thập phân):
– 8,42 = 8,420
– 8,042 = 8,042
– 8,4 = 8,400
– 8,415 = 8,415
• Bước 3: So sánh hàng phần mười (đều là 4, riêng 8,042 có hàng phần mười là 0 nên bé nhất). So sánh tiếp các hàng tiếp theo ta được thứ tự từ bé đến lớn:
8,042 ; 8,4 ; 8,415 ; 8,42.
Cộng, trừ số thập phân
Quy tắc đặt tính và tính toán
- Đặt tính thẳng cột: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột với nhau, đặc biệt dấu phẩy phải thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép tính: Cộng hoặc trừ như cộng, trừ các số tự nhiên từ phải sang trái. Viết dấu phẩy ở tổng hoặc hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
- Tính nhanh: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp (
a + b = b + a;(a + b) + c = a + (b + c)) để nhóm các số thập phân có tổng là số tự nhiên tròn.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi trừ số thập phân:
- Bẫy thiếu chữ số phần thập phân: Khi số bị trừ có ít chữ số phần thập phân hơn số trừ (đặc biệt khi số bị trừ là số tự nhiên, ví dụ
15 - 3,48), học sinh hay đặt tính nhầm thành15 - 3,48(trừ ngược hoặc gióng lệch cột).
👉 Cách khắc phục: Phải viết thêm dấu phẩy và các chữ số0vào bên phải số bị trừ cho đủ số chữ số thập phân trước khi trừ (15,00 - 3,48 = 11,52).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đặt tính trừ & Tính nhanh
Đề bài: Thực hiện phép tính: a) 24 - 7,62 | b) Tính nhanh: 4,75 + 7,2 + 5,25
Lời giải chi tiết:
• Câu a: Viết 24 thành 24,00 rồi đặt tính trừ:
24,00
- 7,62
----------
16,38
• Câu b: Nhóm các số có tổng là số tròn:
4,75 + 7,2 + 5,25 = (4,75 + 5,25) + 7,2 = 10 + 7,2 = 17,2.
Nhân số thập phân
Quy tắc nhân số thập phân
- Nhân số thập phân với số tự nhiên / nhân hai số thập phân:
- Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên (bỏ qua dấu phẩy).
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số.
- Dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
- Nhân nhẩm nhanh với 10, 100, 1000…: Chuyển dịch dấu phẩy sang bên phải tương ứng 1, 2, 3… chữ số.
- Nhân nhẩm nhanh với 0,1 ; 0,01 ; 0,001…: Chuyển dịch dấu phẩy sang bên trái tương ứng 1, 2, 3… chữ số.
Dạng bài tìm x cơ bản
Thường gặp các bài toán tìm x ở dạng nhân số thập phân, ví dụ: x × 2,5 = 10 hoặc 5,2 × x = 15,6. Quy tắc giải: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi nhân số thập phân:
- Đếm nhầm số chữ số thập phân khi đặt dấu phẩy: Học sinh hay quên đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số, hoặc khi dịch chuyển dấu phẩy nhẩm nhân với 10, 100 lại dịch nhầm hướng (nhân 100 lại dịch sang trái thay vì sang phải).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Nhân số thập phân & Tìm x
Đề bài: a) Tính: 2,4 × 3,5 | b) Tìm x biết: x × 1,6 = 9,6
Lời giải chi tiết:
• Câu a: Nhân như số tự nhiên 24 × 35 = 840. Tổng phần thập phân của 2,4 và 3,5 có 2 chữ số. Dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số từ phải sang trái: 2,4 × 3,5 = 8,4 (hoặc 8,40).
• Câu b: x × 1,6 = 9,6
x = 9,6 : 1,6
x = 96 : 16
x = 6.
Phần II: Đại Lượng Đo Lường & Giải Toán Có Lời Văn
Sau phần số học, đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5 chuyển sang nhóm bài đổi đơn vị đo và toán có lời văn. Đây là nhóm bài thường nằm ở phần tự luận, giúp con ghi trọn điểm nếu trình bày lời giải cẩn thận.
Viết số đo độ dài bằng số thập phân
Bảng đơn vị đo độ dài & Phương pháp đổi
- Bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé:
km → hm → dam → m → dm → cm → mm(Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần; đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé). - Quy tắc đổi từ đơn vị kép sang số thập phân:
- Đưa số đo về dạng hỗn số có chứa phân số thập phân (với mẫu số tương ứng với khoảng cách giữa hai đơn vị).
- Chuyển hỗn số đó thành số thập phân.
Ví dụ:
5m 6cm = 5 và 6/100 m = 5,06 m(vì 1m = 100cm nên đổi ra cm ở mẫu là 100).
⚠️ Cảnh báo lỗi sai thường gặp (Bẫy thiếu chữ số 0):
- Học sinh rất hay nhầm lẫn và viết
5m 6cm = 5,6 m. Đây là lỗi sai kinh điển vì quên mất giữa mét và centimét còn hàng đécimét (dm) bị khuyết, tương ứng với thiếu chữ số 0 ở hàng phần mười. Phải viết chuẩn là5,06 m.
Mở rộng sang số đo khối lượng: Tương tự như độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng (tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g) cũng có hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần. Ví dụ: 3 kg 45 g = 3 và 45/1000 kg = 3,045 kg.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đổi đơn vị đo độ dài
Đề bài: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 12 km 45 m = ... km
Lời giải chi tiết:
• Ta biết 1 km = 1000 m, do đó 45 m = 45/1000 km.
• Viết thành hỗn số: 12 km 45 m = 12 và 45/1000 km.
• Đổi ra số thập phân (mẫu 1000 có 3 chữ số 0 nên phần thập phân phải có 3 chữ số): 12,045 km.
Đổi đơn vị đo diện tích héc-ta
Kiến thức cốt lõi về héc-ta (ha)
- Trong bảng đơn vị đo diện tích, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần (tương ứng với 2 chữ số ở phần thập phân).
- Đơn vị héc-ta kí hiệu là ha, thực chất chính là tên gọi khác của héc-tô-mét vuông (
hm2). - Các mốc quy đổi quan trọng cần thuộc lòng:
1 ha = 1 hm2 = 10 000 m2 | 1 km2 = 100 ha
Phương pháp đổi đơn vị kép ra héc-ta
Khi đổi từ mét vuông (m2) sang héc-ta (ha), ta chia số đo cho 10 000 (tương ứng dịch dấu phẩy sang trái 4 chữ số).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đổi đơn vị diện tích sang ha
Đề bài: Viết số thập phân thích hợp: 8 ha 45 m2 = ... ha
Lời giải chi tiết:
• Giữ nguyên phần nguyên là 8 ha.
• Đổi 45 m2 ra ha: vì 1 ha = 10 000 m2 nên 45 m2 = 45/10 000 ha = 0,0045 ha.
• Cộng lại ta được: 8 ha + 0,0045 ha = 8,0045 ha.
Bài toán về tỉ số
Tổng – Tỉ và Hiệu – Tỉ (Quy trình chuẩn 4 bước)
Dạng toán tìm hai số khi biết Tổng (hoặc Hiệu) và Tỉ số của hai số đó được giải qua 4 bước bất di bất dịch:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn hai số.
- Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau (đối với Tổng – Tỉ) hoặc hiệu số phần bằng nhau (đối với Hiệu – Tỉ):
Số phần tổng/hiệu = Phần số lớn ± Phần số bé. - Bước 3: Tìm giá trị của 1 phần:
Giá trị 1 phần = Tổng (hoặc Hiệu) : Tổng (hoặc Hiệu) số phần bằng nhau. - Bước 4: Tìm từng số (lấy giá trị 1 phần nhân với số phần tương ứng của mỗi số) và kết luận đáp số.
Toán tỉ lệ thuận / nghịch (Phương pháp tỉ số)
Trong các bài toán đại lượng tỉ lệ, khi đại lượng thứ nhất gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng thứ hai cũng gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần. Ta dùng phân số biểu diễn tỉ lệ để tính nhanh giá trị cần tìm.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Bài toán Tổng – Tỉ
Đề bài: Tổng của hai số là 120. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó.
Lời giải chi tiết:
• Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần).
• Giá trị của 1 phần là: 120 : 8 = 15.
• Số thứ nhất (ứng với 3 phần) là: 15 × 3 = 45.
• Số thứ hai (ứng với 5 phần) là: 120 - 45 = 75 (hoặc 15 × 5 = 75).
• Đáp số: Số thứ nhất: 45 ; Số thứ hai: 75.
Bài toán rút về đơn vị
Bản chất phương pháp 2 bước
- Bước 1 (Rút về đơn vị): Tìm giá trị của 1 đơn vị (thường dùng phép tính chia).
- Bước 2 (Tìm nhiều đơn vị): Tìm giá trị của nhiều đơn vị theo yêu cầu của đề bài (thường dùng phép tính nhân).
Bài toán thực tế kết hợp diện tích và thu hoạch nông sản
Đây là dạng bài toán Vận dụng cao hay xuất hiện ở cuối đề kiểm tra giữa kì 1, kết hợp giữa công thức tính diện tích hình chữ nhật/hình vuông và bài toán rút về đơn vị thu hoạch.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Bài toán diện tích kết hợp rút về đơn vị
Đề bài: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Cứ trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Lời giải chi tiết:
• Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: 40 × (3/4) = 30 (m).
• Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 40 × 30 = 1200 (m2).
• Thửa ruộng gấp 100 m2 số lần là: 1200 : 100 = 12 (lần).
• Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng là: 60 × 12 = 720 (kg).
• Đổi 720 kg ra tạ: 720 kg = 7,2 tạ.
• Đáp số: 7,2 tạ thóc.
💡 Lưu ý ôn tập cho con: Các bài toán có lời văn và đổi đơn vị đo diện tích héc-ta thường chiếm từ 2,5 đến 3,0 điểm trong bài kiểm tra, là phần phân loại học sinh khá giỏi. Nếu con đang gặp khó khăn khi đọc hiểu đề toán đố hoặc hay nhầm lẫn cấu trúc giải, ba mẹ nên tham khảo ngay giải pháp lấy lại gốc Toán 5 tại NaviEdu để giúp con củng cố tư duy logic trước kỳ thi chính thức!
Phần III: Kế Hoạch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Khi đã đi hết các chủ đề trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5, ba mẹ có thể dùng lịch 7 ngày dưới đây để cùng con hệ thống lại kiến thức và luyện đề trước ngày thi.
Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 5 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm 9, 10
Để giúp học sinh Tiểu học ôn luyện hiệu quả mà không bị quá tải, ban chuyên môn tại NaviEdu xây dựng thời gian biểu nước rút trong 7 ngày (mỗi ngày chỉ từ 45 phút ôn tập trung chuyên đề), giúp con quét sạch lỗ hổng và vững vàng bước vào phòng thi:
| Thời gian | Nội dung trọng tâm | Mục tiêu đầu ra |
|---|---|---|
| Ngày 1 | • Ôn tập phân số: quy đồng mẫu số, rút gọn về tối giản. • Ôn tập hỗn số và cách chuyển đổi hỗn số ra phân số. • Nhận diện và quy đổi phân số thập phân (các cặp số vàng 2, 4, 5, 8, 25, 125). |
Thành thạo kỹ năng biến đổi phân số và tính toán không nhầm lẫn. |
| Ngày 2 | • Cấu tạo số thập phân, giá trị các hàng (phần mười, phần trăm, phần nghìn). • Quy tắc 2 bước so sánh số thập phân và tính chất số thập phân bằng nhau. • Luyện dạng bài sắp xếp thứ tự và tìm x nằm giữa hai số thập phân. |
Không bị lừa bởi độ dài phần thập phân khi so sánh các số. |
| Ngày 3 | • Kỹ năng đặt tính cộng, trừ, nhân số thập phân (chú ý dấu phẩy thẳng cột). • Ôn tập bẫy phép trừ với số tự nhiên (ví dụ: 15 – 3,48). • Luyện tập nhân nhẩm nhanh với 10, 100, 1000 và 0,1; 0,01… kết hợp tìm x cơ bản. |
Trình bày sạch sẽ, đạt tuyệt đối điểm phần tính toán cơ bản. |
| Ngày 4 | • Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân. • Chuyên đề đổi đơn vị đo diện tích héc-ta (ha) và m2. • Thực hành khắc phục triệt để bẫy thiếu chữ số 0 ở các hàng bị khuyết. |
Xử lý gọn gàng các câu hỏi đổi đơn vị – phần dễ mất điểm oan nhất. |
| Ngày 5 | • Giải toán có lời văn dạng Tổng – Tỉ và Hiệu – Tỉ (ôn kỹ 4 bước lập sơ đồ). • Bài toán rút về đơn vị dạng cơ bản và nâng cao. • Bài toán thực tế kết hợp tính diện tích thửa ruộng và thu hoạch nông sản. |
Nắm chắc phương pháp phân tích đề và tự tin trình bày lời giải tự luận. |
| Ngày 6 | • Làm thử 02 đề thi mẫu chuẩn định dạng giữa kì 1. • Ba mẹ bấm giờ nghiêm ngặt 40 phút cho con làm bài trong không gian yên tĩnh. • Cùng con chấm điểm, soát lại đáp án và sửa các lỗi trình bày chi tiết. |
Làm quen áp lực phòng thi, tối ưu tốc độ phân bổ thời gian. |
| Ngày 7 | • Xem lại “sổ tay lỗi sai” từ các ngày trước để không lặp lại. • Đọc lướt lại bảng công thức cấu tạo số thập phân và đổi đơn vị. • Giữ tinh thần thoải mái, ngủ sớm, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập trước ngày thi. |
Ổn định tâm lý vững vàng, sẵn sàng bứt phá điểm số cao nhất. |
💡 Bí quyết đồng hành cùng con: Bên cạnh lịch trình 7 ngày ôn luyện, ba mẹ có thể tham khảo thêm các cách giúp con tự giác học Toán để bỏ túi thêm nhiều phương pháp giúp con rèn tính cẩn thận, quản lý thời gian làm bài hiệu quả và giữ tâm lý tự tin phòng thi.
Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 5 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
Nhằm giúp học sinh Tiểu học cọ xát với cấu trúc đề thi chính thức, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tại NaviEdu đã biên soạn trọn bộ tài liệu độc quyền bám sát Thông tư 27:
Tóm tắt cấu trúc bộ đề thi mẫu NaviEdu (Trắc nghiệm 4.0 điểm + Tự luận 6.0 điểm):
- Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4.0 điểm): Gồm 8 câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8) bao gồm khoanh đáp án đúng và điền số, tập trung kiểm tra nhận biết phân số thập phân, giá trị chữ số thập phân, so sánh và đổi đơn vị đo cơ bản.
- Phần II – Tự luận trình bày lời giải (6.0 điểm): Gồm 4 bài toán lớn thiết thực:
- Bài 1 (1.5 điểm): Đặt tính rồi tính cộng, trừ, nhân số thập phân và tính giá trị biểu thức.
- Bài 2 (1.5 điểm): Tìm thành phần chưa biết (tìm x) nâng cao và viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (đổi đơn vị độ dài, khối lượng, héc-ta).
- Bài 3 (2.0 điểm): Giải bài toán có lời văn (Tổng – Tỉ / Hiệu – Tỉ kết hợp tính diện tích thửa ruộng và năng suất thu hoạch nông sản).
- Bài 4 (1.0 điểm): Bài toán vận dụng cao (tính nhanh biểu thức số thập phân hoặc tính toán chu vi/diện tích thực tế nâng cao phân loại học sinh giỏi).
Toàn bộ tài liệu bao gồm lý thuyết tóm tắt màu sắc, 50 bài tập luyện tập theo chuyên đề và 03 đề thi mẫu có kèm bảng đáp án, hướng dẫn chấm chi tiết từng dòng giúp con tự học hiệu quả tại nhà:
(Tài liệu cập nhật mới nhất tại kho tài liệu Toán lớp 5 PDF của NaviEdu)
Lưu ý định hướng cho học sinh lớp 5: Lớp 5 là năm bản lề quan trọng, phụ huynh và học sinh nên bắt đầu định hướng sớm những cú sốc đầu cấp khi lên lớp 6 chất lượng cao ngay từ đầu năm học để tạo đà vững chắc cho kỳ thi chuyển cấp sắp tới!
Lời kết: Vững vàng bước đệm Tiểu học, tự tin bứt phá điểm số
Học kì 1 lớp 5 là chặng đường bản lề cực kỳ quan trọng, đòi hỏi học sinh phải làm chủ trọn vẹn tư duy số thập phân, thành thạo các dạng toán đổi đơn vị đo diện tích và giải toán có lời văn phức tạp. Thành công trong giai đoạn này không đến từ việc học vẹt hay giải đề dàn trải, mà đến từ phương pháp ôn tập có chọn lọc và sự cẩn trọng trong từng bước trình bày.
Hy vọng rằng bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 5 mà NaviEdu tổng hợp sẽ là “cẩm nang vàng” giúp ba mẹ và các con có một mùa ôn thi nhẹ nhàng, hiệu quả. Hãy chuẩn bị cho con một tinh thần tự tin nhất để chinh phục điểm 9, 10 rực rỡ!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 5 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Con đang gặp khó khăn với số thập phân, héc-ta hay bài toán đố lớp 5? Hãy đưa con đến cơ sở NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để tham gia làm bài đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI và nhận lộ trình học “may đo” cho riêng con ngay hôm nay!









