Bước vào lớp 4, học sinh chính thức làm quen với phạm vi số có nhiều chữ số, hệ thống đơn vị đo lường mới cùng những khái niệm hình học đầu tiên về góc và đường thẳng. Đây là năm học bản lề quan trọng ở bậc Tiểu học, đòi hỏi tư duy logic và tính cẩn thận cao hơn rất nhiều so với các lớp dưới.
Nhiều phụ huynh thường lúng túng không biết đồng hành cùng con từ đâu, trong khi học sinh dễ bị ngợp trước lượng kiến thức trừu tượng và các bài toán thực tế phức tạp. Để giúp con tự tin chinh phục điểm số, NaviEdu gửi tới bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 4 chuẩn hóa: hệ thống toàn bộ lý thuyết cốt lõi, phân loại phương pháp giải chi tiết, lịch ôn 7 ngày khoa học kèm đề thi mẫu có đáp án!

Mục lục đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4
- Cấu trúc ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 4 theo Thông tư 27
- Phần I: Số và Phép Tính
- Số có nhiều chữ số
- Hàng và lớp của số tự nhiên
- So sánh các số có nhiều chữ số
- Làm tròn số
- Dãy số tự nhiên
- Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng
- Biểu thức có chứa chữ
- Số trung bình cộng
- Phần II: Đại Lượng và Đo Lường
- Yến, tạ, tấn
- Giây, thế kỉ
- Phần III: Hình Học
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Hai đường thẳng vuông góc
- Hai đường thẳng song song
- Phần IV: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
- Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 4 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm cao
- Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
- Lời kết
Cấu trúc ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 4 theo Thông tư 27

Theo quy định đánh giá học sinh Tiểu học tại Thông tư 27 của Bộ GD&ĐT, bài kiểm tra định kì giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 được thực hiện trong thời gian 40 phút. Đề thi được thiết kế cân đối nhằm đánh giá chính xác năng lực tư duy, khả năng tính toán và vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh:
- Trắc nghiệm khách quan (40% – 4,0 điểm): Gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án đúng, điền số thích hợp hoặc nối ý, kiểm tra nhanh kiến thức nhận biết và thông hiểu cơ bản về số tự nhiên, hàng lớp, làm tròn số, đại lượng đo lường và hình học.
- Tự luận trình bày lời giải (60% – 6,0 điểm): Gồm các bài toán đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức, đổi đơn vị đo, giải bài toán có lời văn về số trung bình cộng và các bài toán vận dụng cao phân hóa học sinh.
Bảng ma trận phân bổ nội dung và mức độ nhận thức
| Mạch kiến thức | Mức 1: Nhận biết | Mức 2: Thông hiểu | Mức 3: Vận dụng | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|
| Số và phép tính (Số có nhiều chữ số, hàng lớp, so sánh, làm tròn, dãy số, tính chất phép cộng, biểu thức chứa chữ, trung bình cộng) |
Nhận diện hàng và lớp; đọc viết số; so sánh số (2,0 điểm) | Làm tròn số; tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp; tính giá trị biểu thức (2,0 điểm) | Giải bài toán có lời văn về số trung bình cộng và dãy số (1,5 điểm) | 5,5 điểm |
| Đo lường (Yến, tạ, tấn; Giây, thế kỉ) |
Nhận biết các đơn vị đo khối lượng và thời gian (0,5 điểm) | Đổi đơn vị đo từ lớn ra bé và ngược lại; đổi thế kỉ ra năm (1,5 điểm) | – | 2,0 điểm |
| Hình học (Góc nhọn, góc tù, góc bẹt; Đường thẳng vuông góc, song song) |
Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt bằng ê-ke (1,0 điểm) | Xác định hai đường thẳng vuông góc hoặc song song trong hình vẽ (1,5 điểm) | – | 2,5 điểm |
| TỔNG TỶ LỆ / ĐIỂM SỐ | 4,0 điểm (40%) | 4,0 điểm (40%) | 2,0 điểm (20%) | 10,0 điểm |
Phần I: Số và Phép Tính
Số và phép tính là mạch kiến thức chiếm nhiều điểm nhất, vì vậy đây là phần trọng tâm của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4. Con cần nắm chắc các chủ đề dưới đây, từ đọc, viết số có nhiều chữ số đến số trung bình cộng.
Số có nhiều chữ số
Đọc và viết số đến lớp triệu
- Quy tắc đọc số: Đọc từ trái sang phải, tách theo từng lớp từ lớp cao xuống lớp thấp (lớp triệu → lớp nghìn → lớp đơn vị). Ở mỗi lớp, đọc như đọc các số có tới ba chữ số kèm theo tên lớp đó (trừ lớp đơn vị không đọc tên lớp).
- Quy tắc viết số: Viết từ trái sang phải, viết theo thứ tự từ lớp cao đến lớp thấp. Chú ý nếu lớp nào thiếu chữ số ở hàng nào thì hàng đó phải viết chữ số
0.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi đọc/viết số:
- Học sinh thường đọc thiếu chữ số
0ở hàng chục hoặc hàng trăm khi số có chữ số0ở giữa (Ví dụ: số4005020đọc nhầm thành “bốn triệu năm nghìn hai mươi” thay vì “bốn triệu linh năm nghìn không trăm hai mươi”).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đọc và viết số
Đề bài: a) Viết số: Ba mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn tám trăm mười.
b) Đọc số: 80204050.
Lời giải chi tiết:
• Câu a: Lớp triệu là 35, lớp nghìn là 402, lớp đơn vị là 810. Viết thành số: 35402810.
• Câu b: Tách các lớp từ phải sang trái (mỗi lớp 3 chữ số): 80 (triệu) 204 (nghìn) 050 (đơn vị). Đọc là: Tám mươi triệu hai trăm linh bốn nghìn không trăm năm mươi.
Hàng và lớp của số tự nhiên
Cấu trúc bảng hàng và lớp
Các số tự nhiên được cấu tạo từ các hàng và nhóm lại thành các lớp theo thứ tự từ phải sang trái:
- Lớp đơn vị: Gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- Lớp nghìn: Gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp triệu: Gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Mỗi đơn vị ở một hàng liền trước lại gấp 10 lần đơn vị ở hàng liền sau.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi viết số thành tổng:
- Khi phân tích số thành tổng theo hàng và lớp, học sinh hay quên bỏ qua các hàng có chữ số
0hoặc nhầm lẫn giá trị hàng chục nghìn với hàng trăm nghìn.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xác định hàng, lớp và viết thành tổng
Đề bài: Cho số 4826305. Nêu chữ số hàng chục nghìn và viết số đó thành tổng theo các hàng.
Lời giải chi tiết:
• Số 4826305 có chữ số ở hàng chục nghìn là chữ số 2 (thuộc lớp nghìn, giá trị là 20 000).
• Viết thành tổng: 4826305 = 4 000 000 + 800 000 + 20 000 + 6 000 + 300 + 5.
So sánh các số có nhiều chữ số
Quy tắc so sánh 2 bước
- Bước 1 (So sánh số chữ số): Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
- Bước 2 (So sánh từng cặp chữ số): Nếu hai số có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp). Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi so sánh:
- Quên đếm số chữ số mà vội vàng so sánh chữ số đầu tiên bên trái (dẫn đến sai lầm khi so sánh hai số có số lượng chữ số khác nhau).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Sắp xếp thứ tự số
Đề bài: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 987654 ; 1000000 ; 98999 ; 987645.
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Xét số chữ số của các số:
– Số 98999 có 5 chữ số (bé nhất).
– Số 1000000 có 7 chữ số (lớn nhất).
– Hai số 987654 và 987645 đều có 6 chữ số.
• Bước 2: So sánh hai số có 6 chữ số từ trái sang phải: hàng trăm nghìn (9=9), hàng chục nghìn (8=8), hàng nghìn (7=7), hàng trăm (6=6), hàng chục (5 > 4). Suy ra 987645 < 987654.
• Thứ tự từ bé đến lớn là: 98999 ; 987645 ; 987654 ; 1000000.
Làm tròn số
Quy tắc làm tròn số tự nhiên
- Xác định hàng cần làm tròn (hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, trăm nghìn…).
- Nhìn sang chữ số ngay bên phải (chữ số thuộc hàng thấp hơn liền kề):
- Nếu chữ số đó là
0, 1, 2, 3, 4(nhỏ hơn 5): Giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn và thay thế tất cả các chữ số ở bên phải bằng chữ số0. - Nếu chữ số đó là
5, 6, 7, 8, 9(lớn hơn hoặc bằng 5): Thêm1vào chữ số ở hàng làm tròn và thay thế tất cả các chữ số ở bên phải bằng chữ số0.
- Nếu chữ số đó là
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi làm tròn số:
- Quên thay thế các chữ số ở bên phải thành chữ số
0hoặc nhầm lẫn khi xét chữ số bên phải (ví dụ: làm tròn số43820đến hàng nghìn, xét số 8 ở hàng trăm là ≥ 5$ nên phải làm tròn thành44000, nhưng học sinh hay quên tăng 1 ở hàng nghìn).
Ví dụ mẫu thực tế: Làm tròn số dân và giá tiền
Đề bài: a) Làm tròn số dân 486253 người đến hàng nghìn.
b) Làm tròn giá tiền 874500 đồng đến hàng chục nghìn.
Lời giải chi tiết:
• Câu a: Hàng nghìn là chữ số 6. Chữ số ngay bên phải là chữ số 2 (nhỏ hơn 5). Giữ nguyên chữ số 6, đổi các chữ số bên phải thành 0. Kết quả: 486000 người.
• Câu b: Hàng chục nghìn là chữ số 7. Chữ số ngay bên phải là chữ số 4 (nhỏ hơn 5). Giữ nguyên chữ số 7, đổi các chữ số bên phải thành 0. Kết quả: 870000 đồng.
Dãy số tự nhiên
Đặc điểm và các dạng bài tập cơ bản
- Đặc điểm của dãy số tự nhiên:
- Dãy số tự nhiên bắt đầu từ số
0(0, 1, 2, 3, 4, 5,…). - Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau đúng
1 đơn vị(số liền trước kém số liền sau 1 đơn vị, số liền sau hơn số liền trước 1 đơn vị). - Dãy số tự nhiên kéo dài vô tận, do đó không có số tự nhiên lớn nhất.
- Số
0là số tự nhiên bé nhất.
- Dãy số tự nhiên bắt đầu từ số
- Số chẵn và số lẻ:
- Số chẵn là số có tận cùng là
0, 2, 4, 6, 8. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau2 đơn vị. - Số lẻ là số có tận cùng là
1, 3, 5, 7, 9. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau2 đơn vị.
- Số chẵn là số có tận cùng là
⚠️ Lỗi sai thường граф khi tìm số liền trước/liền sau:
- Khi tìm số liền trước của số
0, học sinh hay nhầm lẫn (số 0 là số tự nhiên bé nhất nên không có số tự nhiên liền trước nó). Hoặc khi tìm số chẵn/lẻ liên tiếp, các con hay cộng trừ nhầm 1 đơn vị thay vì 2 đơn vị.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm số liền trước, liền sau và điền số vào dãy
Đề bài: a) Viết số liền trước và số liền sau của số 9999.
b) Điền tiếp 2 số vào dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, ...
Lời giải chi tiết:
• Câu a: Số liền trước của 9999 là 9998; số liền sau của 9999 là 10000.
• Câu b: Nhận xét dãy số là các số chẵn tăng dần, hai số liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Hai số tiếp theo cần điền là: 12, 14.
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng
Công thức và bản chất tính chất
- Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
(a + b) + c = a + (b + c)
- Ứng dụng tính nhanh: Dùng để nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn lại với nhau để tính toán thuận tiện nhất.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tính nhanh:
- Nhóm nhầm dấu (đưa số hạng đi nhưng quên mang theo dấu phép tính phía trước nó) hoặc tính nhẩm sai tổng của các số tròn chục, tròn trăm.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Đề bài: Tính nhanh: 38 + 25 + 62 + 75
Lời giải chi tiết:
• Nhận xét: 38 + 62 = 100 (tròn trăm) và 25 + 75 = 100 (tròn trăm).
• Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm số:
38 + 25 + 62 + 75 = (38 + 62) + (25 + 75)
= 100 + 100 = 200.
Biểu thức có chứa chữ
Khái niệm và cách tính giá trị biểu thức
- Khái niệm: Các biểu thức như
a + 5,3 × b,a + b + cđược gọi là biểu thức có chứa chữ. - Cách tính giá trị biểu thức: Khi thay chữ bằng số cụ thể, ta thực hiện tính toán giá trị của biểu thức số đó theo đúng thứ tự các phép tính thông thường.
- Ứng dụng thực tế: Công thức tính chu vi hình vuông có cạnh
alà:P = a × 4
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tính giá trị biểu thức chứa chữ:
- Quên kết luận đầy đủ câu văn (ví dụ: “Nếu a = … thì giá trị của biểu thức là …”) hoặc nhầm lẫn thứ tự thực hiện phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính giá trị biểu thức chứa chữ
Đề bài: Tính giá trị biểu thức 125 + m × 3 với m = 8.
Lời giải chi tiết:
• Nếu m = 8 thì biểu thức 125 + m × 3 trở thành:
125 + 8 × 3
• Thực hiện phép nhân trước, cộng sau:
= 125 + 24 = 149.
Số trung bình cộng
Quy tắc và phương pháp giải toán có lời văn
- Quy tắc tính số trung bình cộng: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia cho số lượng các số hạng.
Số trung bình cộng = Tổng các số hạng : Số lượng các số hạng
- Dạng bài tập thực tế thường gặp: Bài toán tính trung bình số trang sách đọc mỗi ngày, trung bình số ki-lô-gam gạo cửa hàng bán được, hoặc tính chiều cao trung bình của các bạn học sinh.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi giải toán trung bình cộng:
- Nhầm lẫn số lượng các số hạng (ví dụ đề bài cho 4 số nhưng học sinh đếm nhầm thành chia cho 3) hoặc quên đóng mở ngoặc khi tính tổng trên cùng một dòng phép tính.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Bài toán có lời văn về số trung bình cộng
Đề bài: Khối lớp 4 tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 35 cây, lớp 4B trồng được 42 cây, lớp 4C trồng được 43 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Lời giải chi tiết:
• Tổng số cây cả 3 lớp trồng được là:
35 + 42 + 43 = 120 (cây)
• Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là:
120 : 3 = 40 (cây)
• Đáp số: 40 cây.
Phần II: Đại Lượng và Đo Lường
Sau phần số học, đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4 chuyển sang các đơn vị đo mới mà con lần đầu gặp ở lớp 4. Đây là nhóm bài dễ mất điểm vì nhầm quan hệ giữa các đơn vị.
Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng & Mối quan hệ
Bảng đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé bao gồm: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g. Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau luôn hơn kém nhau 10 lần (đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn).
1 yến = 10 kg|1 kg = 1/10 yến1 tạ = 10 yến = 100 kg|1 kg = 1/100 tạ1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg|1 kg = 1/1000 tấn
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi đổi đơn vị:
- Nhầm lẫn giữa các mốc đổi (ví dụ: nghĩ 1 tạ bằng 10 kg thay vì 100 kg, hoặc khi đổi đơn vị kép từ
3 tạ 5 kglại viết nhầm thành35 kghoặc350 kgthay vì305 kgdo thiếu mất hàng chục yến).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đổi và tính toán khối lượng
Đề bài: a) Viết số thích hợp: 4 tấn 52 kg = ... kg
b) Tính: 25 kg × 4 - 3 yến
Lời giải chi tiết:
• Câu a: 4 tấn = 4000 kg. Thêm 52 kg ta được: 4000 + 52 = 4052 kg (lưu ý hàng trăm là 0 vì không có tạ và yến).
• Câu b: Đổi các số về cùng một đơn vị là kg: 3 yến = 30 kg.
Thực hiện phép tính: 25 × 4 - 30 = 100 - 30 = 70 (kg).
Giây, thế kỉ
Quy chuẩn đơn vị thời gian & Cách xác định thế kỉ
- Các mốc quy đổi cơ bản:
1 phút = 60 giây;1 giờ = 60 phút;1 ngày = 24 giờ;1 thế kỉ = 100 năm. - Cách xác định năm thuộc thế kỉ nào:
- Từ năm
1đến năm100thuộc thế kỉ I (thế kỉ 1). - Từ năm
101đến năm200thuộc thế kỉ II (thế kỉ 2). - Tổng quát: Muốn tìm thế kỉ của một năm có 4 chữ số, ta bỏ đi 2 chữ số tận cùng (hàng chục và hàng đơn vị), số còn lại chỉ phần trăm nếu chia hết, hoặc nếu có chữ số hàng chục/đơn vị khác 0 thì cộng thêm 1. (Ví dụ: Năm 2026 bỏ hai số cuối còn 20, cộng thêm 1 là 21, tức là thế kỉ XXI).
- Từ năm
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi xác định thế kỉ:
- Nhầm lẫn khi xác định năm có tận cùng là 00 (ví dụ năm 2000 vẫn thuộc thế kỉ XX, sang năm 2001 mới chính thức bước sang thế kỉ XXI).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Đổi thời gian và xác định thế kỉ
Đề bài: a) Đổi: 3 phút 15 giây = ... giây
b) Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải chi tiết:
• Câu a: 3 phút = 3 × 60 = 180 giây. Thêm 15 giây ta có: 180 + 15 = 195 giây.
• Câu b: Năm 1890 bỏ hai chữ số cuối là 18, cộng thêm 1 bằng 19, vậy năm 1890 thuộc thế kỉ XIX (thế kỉ 19).
Phần III: Hình Học
Phần hình học trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4 tập trung vào góc và vị trí của hai đường thẳng. Con nên ôn kèm thước đo góc và ê-ke để vừa hiểu vừa luyện kỹ năng vẽ.
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Nhận diện các loại góc so với góc vuông
- Góc vuông: Bằng
90°(được kiểm tra bằng thước ê-ke). - Góc nhọn: Là góc nhỏ hơn góc vuông (số đo lớn hơn
0°và nhỏ hơn90°). - Góc tù: Là góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt (số đo lớn hơn
90°và nhỏ hơn180°). - Góc bẹt: Là góc gồm hai tia đối nhau, bằng hai góc vuông và có số đo bằng
180°.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi nhận diện góc:
- Quên dùng ê-ke đặt đúng đỉnh và cạnh của góc để kiểm tra mà chỉ nhìn bằng mắt thường, dẫn đến nhầm lẫn giữa góc nhọn và góc tù ở các hình vẽ có độ mở gần 90 độ.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Nhận biết loại góc
Đề bài: Cho các góc có số đo lần lượt là 45°, 90°, 120°, 180°, 75°. Hãy phân loại thành góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
Lời giải chi tiết:
• Góc 45° và 75° nhỏ hơn 90° nên là góc nhọn.
• Góc 90° là góc vuông.
• Góc 120° lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° nên là góc tù.
• Góc 180° là góc bẹt.
Hai đường thẳng vuông góc
Định nghĩa và kỹ năng sử dụng ê-ke
- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành
4 góc vuôngthì hai đường thẳng đó gọi là hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Cách dùng ê-ke để kiểm tra và vẽ: Đặt cạnh góc vuông của ê-ke trùng với một đường thẳng, dịch chuyển thước sao cho cạnh góc vuông còn lại trùng với đường thẳng thứ hai để kiểm tra góc vuông, hoặc dùng để vẽ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi vẽ đường vuông góc:
- Đặt đỉnh góc của ê-ke không sát với điểm giao nhau hoặc giữ thước bị lệch khi kẻ đường thẳng, khiến góc tạo thành không phải là góc vuông chuẩn.
Ví dụ mẫu thực tế: Nhận diện đường vuông góc trong hình
Đề bài: Trong hình chữ nhật ABCD, hãy nêu các cặp cạnh vuông góc với nhau.
Lời giải chi tiết:
• Do hình chữ nhật có 4 góc vuông ở các đỉnh, nên các cặp cạnh kề nhau sẽ vuông góc với nhau:
– Cạnh AB vuông góc với cạnh AD và BC.
– Cạnh CD vuông góc với cạnh DA và CB.
Hai đường thẳng song song
Đặc điểm và ứng dụng thực tế
- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau dù kéo dài đến đâu.
- Cách vẽ: Sử dụng phối hợp thước thẳng và ê-ke để vẽ đường thẳng thứ hai song song với đường thẳng cho trước qua một điểm nằm ngoài đường thẳng đó.
- Ví dụ thực tế trong hình học: Trong hình chữ nhật và hình vuông, các cặp cạnh đối diện chính là hai đường thẳng song song (ví dụ: cạnh AB song song với cạnh CD).
⚠️ Lỗi sai thường gặp về đường thẳng song song:
- Nhầm lẫn giữa cạnh kề (vuông góc) và cạnh đối (song song) của hình chữ nhật/hình vuông khi làm bài tập trắc nghiệm hình học.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Nhận diện cạnh song song
Đề bài: Cho hình vuông MNPQ. Hãy kể tên các cặp cạnh song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
• Hình vuông MNPQ có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau là:
– Cạnh MN song song với cạnh PQ.
– Cạnh MP song song với cạnh NQ (hoặc tùy theo cách gọi tên đỉnh hình vuông, các cạnh đối luôn song song và bằng nhau).
💡 Lời khuyên từ chuyên gia NaviEdu: Phần hình học và đo lường thường chiếm 4,5 điểm trong đề thi giữa kì 1 Toán 4, đòi hỏi học sinh phải thành thạo thao tác dùng ê-ke và nhớ chính xác bảng đơn vị. Nếu con đang gặp khó khăn hoặc bị hổng kiến thức căn bản ở các phần này, ba mẹ nên tham khảo ngay lộ trình lấy lại gốc Toán 4 tại NaviEdu để giúp con củng cố sự tự tin trước kỳ thi!
Phần IV: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Khi đã đi hết các chủ đề trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4, ba mẹ có thể dùng lịch 7 ngày dưới đây để cùng con hệ thống lại kiến thức và luyện đề trước ngày thi.
Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 4 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm cao
Để giúp học sinh Tiểu học rà soát trọn vẹn kiến thức mà không bị áp lực quá tải, ban chuyên môn tại NaviEdu xây dựng thời gian biểu nước rút trong 7 ngày (mỗi ngày chỉ từ 30 – 45 phút học tập trung chuyên đề):
| Thời gian | Nội dung ôn | Mục tiêu (30–45 phút/ngày) |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Số có nhiều chữ số, hàng và lớp. | Thành thạo kỹ năng đọc, viết số đến lớp triệu và xác định chính xác hàng, lớp của số tự nhiên. |
| Ngày 2 | So sánh số, làm tròn số, dãy số tự nhiên. | Nắm chắc quy tắc so sánh, áp dụng thành thạo quy tắc làm tròn số và quy luật dãy số tự nhiên. |
| Ngày 3 | Tính chất giao hoán, kết hợp; biểu thức có chứa chữ; số trung bình cộng. | Biết cách tính nhanh bằng tính chất phép cộng, tính giá trị biểu thức và giải thành thạo bài toán trung bình cộng. |
| Ngày 4 | Yến tạ tấn, giây thế kỉ. | Thành thạo quy đổi đơn vị đo khối lượng và thời gian, không nhầm lẫn khi đổi đơn vị kép. |
| Ngày 5 | Góc nhọn, tù, bẹt; đường thẳng vuông góc, song song. | Sử dụng thành thạo ê-ke để kiểm tra, nhận diện chính xác các loại góc và quan hệ vuông góc, song song. |
| Ngày 6 | Làm 2 đề mẫu bấm giờ 40 phút, ba mẹ cùng chấm. | Làm quen áp lực phòng thi thực tế, rèn kỹ năng trình bày và kiểm tra lại lỗi sai. |
| Ngày 7 | Xem lại lỗi sai, nghỉ ngơi. | Khắc sâu các bẫy thường gặp, ổn định tâm lý và giữ tinh thần thoải mái trước ngày thi. |
💡 Lời khuyên cho ba mẹ: Bên cạnh lịch trình 7 ngày ôn tập, việc rèn luyện thói quen tự lập cho con là chìa khóa vàng giúp con bền bỉ với môn Toán. Ba mẹ có thể tham khảo thêm các phương pháp giúp con tự giác học Toán để đồng hành cùng con nhẹ nhàng và hiệu quả hơn mỗi ngày.
Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 4 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
Nhằm giúp học sinh lớp 4 cọ xát với cấu trúc đề thi chính thức, đội ngũ giáo viên chuyên môn tại NaviEdu đã biên soạn trọn bộ tài liệu độc quyền bám sát Thông tư 27:
Tóm tắt cấu trúc đề mẫu NaviEdu (Trắc nghiệm 4.0 điểm + Tự luận 6.0 điểm):
- Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4.0 điểm): Gồm các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng và điền số, tập trung kiểm tra nhận biết về số có nhiều chữ số, hàng lớp, làm tròn số, đổi đơn vị đo (yến, tạ, tấn, giây, thế kỉ) và nhận diện hình học (góc, đường thẳng vuông góc, song song).
- Phần II – Tự luận trình bày lời giải (6.0 điểm): Gồm các bài toán lớn:
- Bài 1: Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có nhiều chữ số.
- Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất (áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp) và tính giá trị biểu thức chứa chữ.
- Bài 3: Đổi đơn vị đo đại lượng và điền số thích hợp.
- Bài 4: Giải bài toán có lời văn về số trung bình cộng và các bài toán thực tế phân hóa học sinh.
Toàn bộ tài liệu bao gồm lý thuyết tóm tắt, phiếu bài tập luyện tập theo chuyên đề và 03 đề thi mẫu có kèm bảng đáp án, hướng dẫn giải chi tiết từng bước giúp con tự học hiệu quả tại nhà:
(Tài liệu được cập nhật miễn phí tại thư viện học liệu NaviEdu)
Lời kết
Lớp 4 là năm học bản lề quan trọng khi khối lượng kiến thức số học và hình học bắt đầu mở rộng. Sự chuẩn bị chu đáo và đúng phương pháp trong giai đoạn này sẽ giúp con xây dựng nền tảng tư duy vững chắc, tự tin đối mặt với mọi thử thách học tập. Hy vọng rằng bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 4 mà NaviEdu biên soạn sẽ là trợ thủ đắc lực đồng hành cùng ba mẹ và các con.
Để áp dụng những cách học Toán hiệu quả ngay tại nhà, ba mẹ có thể khích lệ con duy trì tinh thần tự học và chủ động ôn luyện mỗi ngày. Chúc các con bước vào kỳ thi với tinh thần thoải mái và đạt kết quả cao nhất!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 4 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Ba mẹ muốn biết chính xác năng lực thực tế và những lỗ hổng kiến thức của con? Hãy đưa con đến cơ sở NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để làm bài đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI và nhận lộ trình học “may đo” cho riêng con ngay hôm nay!









