Lớp 8 là năm học bản lề mang tính quyết định đặt nền móng cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 với các chuyên đề đại số và hình học có độ khó tăng vọt. Việc sở hữu một bản đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 8 chuẩn hóa giúp học sinh vượt qua những nỗi đau thường gặp như nhầm dấu khi khai triển hằng đẳng thức, không nhận diện được dạng thức để phân tích đa thức thành nhân tử hay lúng túng khi chứng minh các tứ giác đặc biệt.
Hiểu được những thử thách đó, NaviEdu gửi tặng trọn bộ tài liệu ôn tập toàn diện: hệ thống lý thuyết trọng tâm, phương pháp giải chi tiết, lịch ôn tập 7 ngày khoa học và đề thi mẫu có đáp án giúp con tự tin bứt phá điểm số.

Mục lục đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8
- Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 8 theo Thông tư 22
- Phần I: Đa Thức và Hằng Đẳng Thức
- Đơn thức
- Đa thức nhiều biến
- Cộng, trừ, nhân đa thức
- Chia đa thức cho đơn thức
- Hằng đẳng thức đáng nhớ
- Phân tích đa thức thành nhân tử
- Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến
- Phần II: Tứ Giác
- Tứ giác
- Hình thang cân
- Hình bình hành
- Hình chữ nhật
- Hình thoi, hình vuông
- Phần III: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
- Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 8 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm cao
- Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
- Lời kết
Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 8 theo Thông tư 22

Học sinh cấp THCS được đánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Bài kiểm tra định kì giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 thường có thời gian làm bài là 90 phút. Vì ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra chính thức do tổ chuyên môn của từng trường THCS tự xây dựng (đặc biệt hiện nay một số trường đã bắt đầu áp dụng định dạng mới bổ sung các câu hỏi đúng/sai và trả lời ngắn), cấu trúc dưới đây là mẫu tham khảo phổ biến nhất:
- Phần Trắc nghiệm (Khoảng 3,0 điểm, chiếm 30% tổng số điểm): Gồm các câu hỏi khách quan nhiều lựa chọn (hoặc kết hợp đúng/sai), kiểm tra nhanh khả năng nắm bắt lý thuyết về đơn thức, đa thức, hằng đẳng thức đáng nhớ và các tính chất hình học của tứ giác.
- Phần Tự luận (Khoảng 7,0 điểm, chiếm 70% tổng số điểm): Gồm các bài toán thực hiện phép tính cộng trừ nhân chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, giải bài toán tìm x và các bài toán hình học chứng minh tính chất tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Bảng ma trận tham khảo phân bổ nội dung và mức độ nhận thức
| Mạch kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Đơn thức, đa thức và các phép tính | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0 điểm | 3,0 điểm |
| Hằng đẳng thức, phân tích đa thức thành nhân tử | 1,0 điểm | 0,75 điểm | 0,75 điểm | 0,5 điểm | 3,0 điểm |
| Tứ giác và các tứ giác đặc biệt | 1,5 điểm | 1,25 điểm | 0,75 điểm | 0,5 điểm | 4,0 điểm |
| TỔNG ĐIỂM (TỈ LỆ %) | 4,0 điểm (40%) | 3,0 điểm (30%) | 2,0 điểm (20%) | 1,0 điểm (10%) | 10,0 điểm |
💡 Lưu ý quan trọng cho phụ huynh và học sinh: Phạm vi kiến thức và phân bổ điểm số giữa kì có thể có sự khác biệt nhỏ tùy theo bộ sách giáo khoa (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều) và tiến độ giảng dạy thực tế của từng trường THCS. Do đó, ba mẹ nên tham khảo kỹ đề cương ôn tập do giáo viên bộ môn tại trường phát ra để con ôn thi đúng trọng tâm.
Phần I: Đa Thức và Hằng Đẳng Thức
Đa thức và các phép tính là nền móng của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8. Nắm chắc cách thu gọn và nhân đa thức sẽ giúp con học hằng đẳng thức và phân tích nhân tử nhẹ nhàng hơn nhiều.
Đơn thức
Khái niệm, đơn thức đồng dạng và phép tính cộng trừ
- Khái niệm đơn thức: Là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
- Đơn thức thu gọn: Là đơn thức chỉ gồm một số nhân với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương và chỉ xuất hiện một lần. Phần số gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến. Bậc của đơn thức thu gọn là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
- Đơn thức đồng dạng: Là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
- Cộng trừ đơn thức đồng dạng: Cộng (hoặc trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
⚠️ Lỗi sai thường gặp về bậc của đơn thức:
- Nhầm lẫn tính bậc của đơn thức chưa thu gọn (cộng quên số mũ hoặc tính nhầm số mũ của hằng số) hoặc cộng trừ các đơn thức không đồng dạng.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Thu gọn và tính bậc đơn thức
Đề bài: Thu gọn đơn thức sau và tìm hệ số, phần biến, bậc của nó: A = 3 · x2 · y · (-2) · x · y3.
Lời giải chi tiết:
• Nhóm các hệ số với nhau và các biến cùng tên với nhau theo tính chất giao hoán và kết hợp:
A = [3 · (-2)] · (x2 · x) · (y · y3)
• Thực hiện phép tính nhân các hệ số và cộng số mũ các biến cùng cơ sở:
A = -6 · x3 · y4.
• Xác định các thành phần:
– Hệ số:
-6.
– Phần biến: x3y4.
– Bậc của đơn thức: 3 + 4 = 7.
• Đáp số: Đơn thức thu gọn là -6x3y4, hệ số là -6, phần biến là x3y4, bậc bằng 7.
Đa thức nhiều biến
Khái niệm, thu gọn đa thức và tính giá trị
- Khái niệm đa thức: Là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
- Đa thức thu gọn: Là đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng.
- Bậc của đa thức: Là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
- Tính giá trị của đa thức: Thay các giá trị cho trước của biến vào đa thức rồi thực hiện các phép tính số học.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi xác định bậc đa thức:
- Lấy tổng bậc của tất cả các hạng tử trong đa thức cộng lại với nhau thay vì chỉ chọn bậc của hạng tử cao nhất sau khi đã thu gọn đa thức.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Thu gọn đa thức và tính giá trị
Đề bài: Thu gọn đa thức sau và tính giá trị của nó tại x = 1, y = -2:
P = 2x2y - 3xy + 5x2y + 3xy - 7x2.
Lời giải chi tiết:
• Nhóm các hạng tử đồng dạng với nhau:
P = (2x2y + 5x2y) + (-3xy + 3xy) - 7x2
• Thu gọn các nhóm hạng tử:
P = 7x2y - 7x2.
• Thay x = 1 và y = -2 vào đa thức đã thu gọn:
P = 7 · (1)2 · (-2) - 7 · (1)2 = 7 · 1 · (-2) - 7 · 1 = -14 - 7 = -21.
• Đáp số: Đa thức thu gọn là 7x2y - 7x2 và giá trị tại x = 1, y = -2 bằng -21.
Cộng, trừ, nhân đa thức
Các quy tắc phép tính đại số đa thức
- Cộng, trừ đa thức: Thực hiện quy tắc bỏ ngoặc (chú ý đổi dấu khi trước ngoặc có dấu trừ), sau đó nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng trừ chúng.
- Nhân đơn thức với đa thức: Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau:
A · (B + C) = A · B + A · C. - Nhân đa thức với đa thức: Nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng tất cả các tích lại với nhau:
(A + B) · (C + D) = A · C + A · D + B · C + B · D.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi nhân đa thức:
- Bỏ quên dấu trừ khi phá ngoặc trước một đa thức hoặc nhân thiếu hạng tử khi thực hiện phép nhân hai đa thức nhiều biến.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Thực hiện phép nhân đa thức
Đề bài: Khai triển và thu gọn biểu thức sau: Q = (2x - 3) · (x2 - 4x + 1).
Lời giải chi tiết:
• Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với đa thức thứ hai:
Q = 2x · (x2 - 4x + 1) - 3 · (x2 - 4x + 1)
• Phân phối đơn thức vào trong ngoặc:
Q = (2x3 - 8x2 + 2x) - (3x2 - 12x + 3)
• Phá ngoặc và đổi dấu chính xác:
Q = 2x3 - 8x2 + 2x - 3x2 + 12x - 3
• Nhóm các hạng tử đồng dạng:
Q = 2x3 + (-8x2 - 3x2) + (2x + 12x) - 3
Q = 2x3 - 11x2 + 14x - 3.
• Đáp số: Biểu thức sau khi khai triển là 2x3 - 11x2 + 14x - 3.
Chia đa thức cho đơn thức
Điều kiện chia hết và quy tắc chia
- Điều kiện chia hết: Một đa thức chia hết cho một đơn thức nếu mọi hạng tử của đa thức đó đều chia hết cho đơn thức chia (tức là mỗi biến của đơn thức chia đều có mặt trong từng hạng tử của đa thức với số mũ không nhỏ hơn số mũ của nó trong đơn thức chia).
- Quy tắc chia đa thức cho đơn thức: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (với B khác 0), ta chia từng hạng tử của đa thức A cho đơn thức B rồi cộng các kết quả lại với nhau:
(A + B - C) : D = (A : D) + (B : D) - (C : D).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi chia đa thức:
- Quên chia một hạng tử bất kì trong đa thức cho đơn thức hoặc trừ nhầm số mũ của biến khi áp dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ sở.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức
Đề bài: Thực hiện phép tính chia đa thức: (6x4y3 - 9x3y2 + 3x2y) : (3x2y).
Lời giải chi tiết:
• Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức 3x2y:
= (6x4y3 : 3x2y) + (-9x3y2 : 3x2y) + (3x2y : 3x2y)
• Thực hiện phép chia từng hệ số và trừ số mũ các biến tương ứng:
– Hạng tử thứ nhất: (6 : 3) · (x4 : x2) · (y3 : y) = 2x2y2.
– Hạng tử thứ hai:
(-9 : 3) · (x3 : x2) · (y2 : y) = -3xy.
– Hạng tử thứ ba: (3 : 3) · (x2 : x2) · (y : y) = 1.
• Tổng hợp kết quả:
= 2x2y2 - 3xy + 1.
• Đáp số: Kết quả phép chia là 2x2y2 - 3xy + 1.
Hằng đẳng thức và phân tích đa thức thành nhân tử là nhóm bài trọng tâm nhất của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8, cũng là kiến thức sẽ theo con đến kì thi vào 10.
Hằng đẳng thức đáng nhớ
Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng tính nhanh
Hằng đẳng thức đáng nhớ là công cụ cốt lõi trong chương trình Đại số lớp 8, giúp học sinh khai triển biểu thức, phân tích nhân tử và tính nhanh một cách tối ưu. Dưới đây là bảng tổng hợp 7 hằng đẳng thức cơ bản:
| Tên gọi hằng đẳng thức | Công thức tổng quát |
|---|---|
| 1. Bình phương của một tổng | (A + B)2 = A2 + 2AB + B2 |
| 2. Bình phương của một hiệu | (A – B)2 = A2 – 2AB + B2 |
| 3. Hiệu hai bình phương | A2 – B2 = (A – B)(A + B) |
| 4. Lập phương của một tổng | (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 |
| 5. Lập phương của một hiệu | (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 |
| 6. Tổng hai lập phương | A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2) |
| 7. Hiệu hai lập phương | A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) |
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi dùng hằng đẳng thức:
- Quên hệ số 2 trong số hạng 2AB của hằng đẳng thức bình phương, hoặc nhầm dấu ở hằng đẳng thức hiệu hai lập phương và tổng hai lập phương (viết nhầm dấu cộng thành dấu trừ ở tích không đầy đủ).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính nhanh giá trị biểu thức
Đề bài: Tính nhanh giá trị các biểu thức sau bằng cách áp dụng hằng đẳng thức:
a) A = 992
b) B = 101 · 99
Lời giải chi tiết:
• Xét ý a:
– Biến đổi 99 thành (100 - 1).
– Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: 992 = (100 - 1)2 = 1002 - 2 · 100 · 1 + 12.
– Tính toán:
10000 - 200 + 1 = 9801.
• Xét ý b:
– Biết 101 = 100 + 1 và 99 = 100 – 1.
– Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: 101 · 99 = (100 + 1)(100 - 1) = 1002 - 12.
– Tính toán: 10000 - 1 = 9999.
• Đáp số: a) A = 9801 ; b) B = 9999.
Phân tích đa thức thành nhân tử
Bốn phương pháp phân tích cốt lõi và ứng dụng giải phương trình
- Các phương pháp chính:
- Phương pháp đặt nhân tử chung: Tìm nhân tử chung là ước chung của các hệ số và chứa biến xuất hiện ở mọi hạng tử.
- Phương pháp dùng hằng đẳng thức: Biểu diễn đa thức về dạng các hằng đẳng thức đáng nhớ để thu gọn thành tích.
- Phương pháp nhóm hạng tử: Nhóm các hạng tử thích hợp để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức.
- Phối hợp nhiều phương pháp: Vận dụng linh hoạt các phương pháp trên theo thứ tự ưu tiên (đặt nhân tử chung trước, dùng hằng đẳng thức hoặc nhóm sau).
- Dạng tìm x bằng cách đưa về tích bằng 0: Biến đổi phương trình về dạng tích các đa thức bằng 0 (với tính chất nếu A · B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi phân tích nhân tử:
- Dừng lại giữa chừng (chưa phân tích triệt để đa thức thành nhân tử đến mức tối giản) hoặc nhầm dấu khi đổi dấu trong phương pháp nhóm hạng tử.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Phân tích đa thức và tìm x
Đề bài:
a) Phân tích đa thức thành nhân tử: P = x3 - 4x.
b) Tìm x, biết: x3 - 4x = 0.
Lời giải chi tiết:
• Xét ý a:
– Đặt nhân tử chung x ra ngoài: P = x · (x2 - 4).
– Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương cho biểu thức trong ngoặc: x2 - 4 = (x - 2)(x + 2).
– Kết quả phân tích: P = x(x - 2)(x + 2).
• Xét ý b:
– Từ phương trình x3 - 4x = 0, ta đưa về dạng tích vừa phân tích:
x(x - 2)(x + 2) = 0.
– Suy ra ba trường hợp:
+ x = 0
+ x - 2 = 0 tương đương x = 2
+ x + 2 = 0 tương đương x = -2.
• Đáp số: a) Đa thức phân tích thành x(x - 2)(x + 2) ; b) x nhận các giá trị 0, 2, -2.
Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến
Phương pháp giải toán và ví dụ minh họa
- Phương pháp giải:
- Thực hiện các phép tính khai triển hằng đẳng thức, nhân đa thức, phá ngoặc và thu gọn biểu thức đại số.
- Rút gọn các số hạng chứa biến (triệt tiêu hết các ẩn x, y, …).
- Kết quả cuối cùng thu được là một hằng số (một số thực độc lập không chứa biến). Từ đó suy ra biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi chứng minh biểu thức:
- Nhầm dấu khi phá ngoặc trước một biểu thức có dấu trừ, dẫn đến việc các hạng tử chứa biến không triệt tiêu được hết với nhau.
Ví dụ mẫu 1: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến
Đề bài: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến x:
M = (x - 1)3 - (x + 1)3 + 6x2.
Lời giải chi tiết:
• Khai triển các hằng đẳng thức lập phương:
– (x - 1)3 = x3 - 3x2 + 3x - 1
– (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1
• Thay vào biểu thức M và chú ý dấu trừ trước ngoặc:
M = (x3 - 3x2 + 3x - 1) - (x3 + 3x2 + 3x + 1) + 6x2
M = x3 - 3x2 + 3x - 1 - x3 - 3x2 - 3x - 1 + 6x2.
• Nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn:
M = (x3 - x3) + (-3x2 - 3x2 + 6x2) + (3x - 3x) + (-1 - 1) = -2.
• Đáp số: M = -2, không phụ thuộc vào x.
Ví dụ mẫu 2: Chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến
Đề bài: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến x:
N = (x + 2)2 - (x - 2)2 - 8x.
Lời giải chi tiết:
• Khai triển các hằng đẳng thức bình phương hoặc dùng hiệu hai bình phương:
– (x + 2)2 = x2 + 4x + 4
– (x - 2)2 = x2 - 4x + 4
• Thay vào biểu thức N:
N = (x2 + 4x + 4) - (x2 - 4x + 4) - 8x
N = x2 + 4x + 4 - x2 + 4x - 4 - 8x.
• Nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn:
N = (x2 - x2) + (4x + 4x - 8x) + (4 - 4) = 0.
• Đáp số: N = 0, không phụ thuộc vào x.
Phần II: Tứ Giác
Phần hình học trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 xoay quanh các tứ giác đặc biệt. Hãy học kĩ dấu hiệu nhận biết của từng hình, vì bài chứng minh tứ giác gần như luôn có trong đề.
Tứ giác
Tứ giác lồi và định lí tổng số đo các góc
- Khái niệm tứ giác: Tứ giác lồi là hình đa giác có 4 đỉnh mà luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của hình đó. Trong chương trình lớp 8, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
- Định lí tổng các góc của một tứ giác: Tổng số đo các góc của một tứ giác luôn bằng
360°(tức là góc A + góc B + góc C + góc D = 360°).
⚠️ Lỗi sai thường gặp về tổng số đo góc:
- Nhầm lẫn tổng số đo các góc của tứ giác (360°) với tổng số đo các góc của tam giác (180°), dẫn đến tính sai số đo góc còn lại.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính số đo góc còn lại của tứ giác
Đề bài: Cho tứ giác ABCD có số đo góc A = 80°, góc B = 100°, góc C = 120°. Tính số đo của góc D.
Lời giải chi tiết:
• Áp dụng định lí tổng số đo các góc của một tứ giác bằng 360°:
góc A + góc B + góc C + góc D = 360°.
• Thay số đo các góc đã biết vào biểu thức:
80° + 100° + 120° + góc D = 360°
300° + góc D = 360°.
• Suy ra số đo góc D:
góc D = 360° - 300° = 60°.
• Đáp số: góc D = 60°.
Hình thang cân
Định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết
- Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
- Tính chất:
- Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
- Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
⚠️ Lỗi sai thường gặp về hình thang cân:
- Ngộ nhận rằng bất kỳ hình thang nào có hai cạnh bên bằng nhau cũng là hình thang cân (trong khi thực tế hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân, ví dụ hình thang cân phải xét hai góc kề một đáy hoặc hai đường chéo bằng nhau).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính số đo các góc của hình thang cân
Đề bài: Cho hình thang cân ABCD (với AB song song với CD) có số đo góc A = 70°. Tính số đo các góc B, góc C và góc D của hình thang cân đó.
Lời giải chi tiết:
• Vì AB song song với CD nên hình thang ABCD có các góc kề một cạnh bên bù nhau:
– Góc A và góc D là hai góc kề cạnh bên AD, do đó:
góc A + góc D = 180°.
– Suy ra góc D = 180° - 70° = 110°.
• Theo tính chất hình thang cân (hai góc kề một đáy bằng nhau):
– Góc kề đáy lớn CD là góc C bằng với góc D, suy ra góc C = 110°.
– Góc kề đáy lớn CD còn lại là góc B bằng với góc A, suy ra góc B = 70°.
• Đáp số: góc B = 70°, góc C = 110°, góc D = 110°.
Hình bình hành
Định nghĩa, tính chất và 5 dấu hiệu nhận biết
- Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
- Tính chất: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
- Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi chứng minh hình bình hành:
- Nhầm lẫn giữa dấu hiệu “hai cạnh đối song song và bằng nhau” (đúng là hình bình hành) với “hai cạnh đối bất kì bằng nhau và hai cạnh kia song song” (chưa đủ điều kiện kết luận).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Chứng minh tứ giác là hình bình hành
Đề bài: Cho tứ giác ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi O là giao điểm của hai đoạn thẳng nối các trung điểm. Chứng minh rằng tứ giác có các cạnh đối thỏa mãn điều kiện là hình bình hành bằng cách viết giả thiết – kết luận và lập luận.
Lời giải chi tiết:
• Tóm tắt Giả thiết – Kết luận (GT – KL):
– GT: Tứ giác ABCD, AB song song với CD và AB = CD.
– KL: Tứ giác ABCD là hình bình hành.
• Trình bày chứng minh:
– Xét tứ giác ABCD có cạnh AB song song với CD (theo giả thiết).
– Lại có cạnh AB = CD (theo giả thiết).
– Áp dụng dấu hiệu nhận biết số 3:
Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
– Do đó, tứ giác ABCD là hình bình hành.
• Kết luận: Đã chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành.
Hình chữ nhật
Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết và ứng dụng tam giác vuông
- Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
- Tính chất: Trong hình chữ nhật, các cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
- Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
- Áp dụng vào tam giác vuông: Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền. Ngược lại, nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
⚠️ Lỗi sai thường gặp về hình chữ nhật:
- Quên tính chất hai đường chéo bằng nhau của hình chữ nhật khi giải các bài toán liên quan đến độ dài đoạn thẳng, hoặc nhầm lẫn tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Áp dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông
Đề bài: Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh huyền BC = 10 cm. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính độ dài đoạn thẳng AM.
Lời giải chi tiết:
• Xét tam giác ABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC.
• Áp dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông:
– Độ dài đoạn thẳng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền: AM = 1/2 · BC.
• Thay số đo BC = 10 cm vào công thức:
AM = 1/2 · 10 = 5 (cm).
• Kết luận: Độ dài đoạn thẳng AM bằng 5 cm.
Hình thoi, hình vuông
Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu và bảng so sánh đường chéo
- Hình thoi: Là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
- Tính chất: Hai đường chéo vuông góc với nhau và là các tia phân giác của các góc của hình thoi.
- Dấu hiệu nhận biết: Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau (hoặc có hai đường chéo vuông góc, hoặc có một đường chéo là tia phân giác của một góc) là hình thoi.
- Hình vuông: Là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau (vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi). Do đó, hình vuông sở hữu toàn bộ tính chất của cả hình chữ nhật và hình thoi.
Bảng so sánh tính chất đường chéo của các hình đặc biệt
| Hình đặc biệt | Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường | Hai đường chéo bằng nhau | Hai đường chéo vuông góc |
|---|---|---|---|
| Hình bình hành | Có | Không | Không |
| Hình chữ nhật | Có | Có | Không |
| Hình thoi | Có | Không | Có |
| Hình vuông | Có | Có | Có |
⚠️ Lỗi sai thường gặp về hình thoi và hình chữ nhật:
- Nhầm lẫn tính chất đường chéo của hình thoi (vuông góc nhưng không bằng nhau) với hình chữ nhật (bằng nhau nhưng không vuông góc), trong khi hình vuông hội tụ cả hai tính chất này.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Chứng minh hình thoi và tính độ dài
Đề bài: Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC = 6 cm và BD = 8 cm. Tính độ dài cạnh của hình thoi ABCD.
Lời giải chi tiết:
• Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
• Vì ABCD là hình thoi nên hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường:
– Độ dài đoạn OA = AC : 2 = 6 : 2 = 3 (cm).
– Độ dài đoạn OB = BD : 2 = 8 : 2 = 4 (cm).
• Tam giác AOB vuông tại O (do AC vuông góc với BD).
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông AOB:
AB2 = OA2 + OB2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25.
• Suy ra độ dài cạnh hình thoi: AB = căn bậc hai của 25 = 5 (cm).
• Đáp số: Độ dài cạnh của hình thoi bằng 5 cm.
💡 Lời khuyên từ chuyên gia NaviEdu: Hình học lớp 8 là nền tảng tư duy chứng minh sắc bén quyết định điểm số môn Toán trong các kỳ thi lớn. Nếu con đang gặp khó khăn trong việc nhớ dấu hiệu nhận biết hay trình bày bài toán hình học, ba mẹ hãy tham khảo ngay lộ trình lấy lại gốc Toán 8 tại NaviEdu để hỗ trợ con tự tin bứt phá điểm số!
Phần III: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Khi đã đi hết các chủ đề trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8, ba mẹ có thể dùng lịch 7 ngày dưới đây để cùng con hệ thống lại kiến thức và luyện đề trước ngày thi.
Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 8 trong 7 ngày giúp con tự tin đạt điểm cao
Để giúp học sinh THCS ôn luyện hiệu quả, nắm vững toàn bộ kiến thức trọng tâm và làm quen với áp lực phòng thi, đội ngũ chuyên môn tại NaviEdu xây dựng thời gian biểu ôn tập nước rút trong 7 ngày (mỗi ngày từ 45 – 60 phút):
| Thời gian | Nội dung ôn | Mục tiêu (45–60 phút/ngày) |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Đơn thức, đa thức nhiều biến. | Thành thạo cách thu gọn đơn thức, đa thức, tìm hệ số, phần biến và tính giá trị biểu thức. |
| Ngày 2 | Cộng, trừ, nhân, chia đa thức. | Nắm chắc quy tắc thực hiện các phép tính đại số và chia đa thức cho đơn thức chính xác. |
| Ngày 3 | 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, tính nhanh. | Thuộc lòng và vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức vào bài toán khai triển và tính nhanh giá trị. |
| Ngày 4 | Phân tích đa thức thành nhân tử, tìm x, chứng minh biểu thức không phụ thuộc biến. | Thành thạo các phương pháp phân tích nhân tử, giải phương trình tích và chứng minh biểu thức. |
| Ngày 5 | Tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. | Hệ thống hóa định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết các hình đặc biệt trong hình học phẳng. |
| Ngày 6 | Làm 2 đề mẫu bấm giờ 90 phút. | Làm quen áp lực phòng thi thật, rèn luyện kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý giữa trắc nghiệm và tự luận. |
| Ngày 7 | Xem lại lỗi sai, nghỉ ngơi. | Khắc phục triệt để các lỗi hổng kiến thức, ôn lại lý thuyết cốt lõi và giữ tâm lý thoải mái trước ngày thi. |
💡 Lời khuyên cho học sinh THCS: Giai đoạn học tập lớp 8 đòi hỏi phương pháp tự học khoa học và hệ thống hóa kiến thức chặt chẽ. Ba mẹ và học sinh có thể tham khảo thêm các phương pháp cách học Toán hiệu quả để tối ưu hóa năng lực tiếp thu mỗi ngày.
Bên cạnh đó, vì lớp 8 là bước đệm trực tiếp cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, ba mẹ có thể xem trước đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 9 nhằm chuẩn bị sớm và định hình lộ trình vững chắc cho năm học cuối cấp sắp tới!
Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
Nhằm giúp học sinh lớp 8 cọ xát với cấu trúc đề kiểm tra định kì chuẩn mực theo Thông tư 22, đội ngũ giáo viên chuyên môn tại NaviEdu đã biên soạn trọn bộ tài liệu độc quyền:
Tóm tắt cấu trúc bộ đề mẫu NaviEdu:
- Phần Trắc nghiệm (3.0 điểm): Gồm 12 câu hỏi khách quan (nhiều lựa chọn), kiểm tra nhanh nhận biết và thông hiểu toàn bộ chuyên đề đa thức, hằng đẳng thức và tứ giác.
- Phần Tự luận (7.0 điểm): Được chia thành các bài cụ thể:
- Bài 1 (1.5 điểm): Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân đa thức và chia đa thức cho đơn thức.
- Bài 2 (2.0 điểm): Phân tích đa thức thành nhân tử, tìm x và chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến.
- Bài 3 (1.0 điểm): Tính số đo góc trong tứ giác và các bài toán tính chất đoạn thẳng ở hình thang cân, hình bình hành.
- Bài 4 (2.0 điểm): Bài toán hình học chứng minh tứ giác là hình chữ nhật, hình thoi hoặc hình vuông, kết hợp tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông.
- Bài 5 (0.5 điểm – Vận dụng cao): Bài toán nâng cao, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức đại số.
Toàn bộ tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết trọng tâm, hệ thống bài tập tự luyện theo từng chuyên đề và 03 đề thi thử chuẩn format 90 phút có kèm bảng đáp án, hướng dẫn giải chi tiết từng bước giúp con tự học hiệu quả tại nhà:
(Tài liệu được cập nhật miễn phí tại kho thư viện học liệu NaviEdu)
Lời kết
Bước vào chương trình Toán 8 với những chuyên đề đại số nâng cao và hình học tứ giác đòi hỏi các em học sinh sự kiên trì, tư duy logic sắc bén cùng phương pháp ôn luyện bài bản. Việc chủ động hệ thống hóa kiến thức và luyện giải các dạng bài trọng tâm chính là chìa khóa vàng giúp các em tự tin bước vào phòng thi.
Hy vọng rằng bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 do đội ngũ chuyên môn NaviEdu biên soạn sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp ba mẹ và các con gỡ rối mọi khó khăn. Chúc các em giữ vững tinh thần tập trung cao độ, ôn tập thông minh và giành trọn điểm số thật xuất sắc trong kì thi sắp tới!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 8 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Ba mẹ hãy đưa con đến cơ sở NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để tham gia làm bài đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI và nhận lộ trình học “may đo” riêng biệt cho chính con ngay hôm nay!








