Bước vào lớp 10, học sinh chính thức bước vào bậc THPT, chuyển dịch từ tư duy tính toán quen thuộc sang tư duy logic trừu tượng như mệnh đề và tập hợp. Đồng thời, các em phải làm quen với định dạng đề kiểm tra mới gồm câu hỏi đúng/sai và trả lời ngắn. Sự đổi mới này dễ tạo ra áp lực và khiến học sinh lúng túng. Hiểu được những khó khăn đó, NaviEdu xây dựng trọn bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 10 chuẩn hóa: hệ thống toàn bộ lý thuyết cốt lõi, phân loại phương pháp giải chi tiết, lịch ôn tập 7 ngày khoa học kèm đề thi mẫu có đáp án giúp học sinh tự tin bứt phá điểm số.

Mục lục đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10
- Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 10 theo định dạng mới
- Phần I: Mệnh Đề và Tập Hợp
- Mệnh đề toán học
- Mệnh đề phủ định
- Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
- Mệnh đề chứa biến
- Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
- Các tập hợp số
- Phần II: Bất Phương Trình và Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
- Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- Phần III: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác
- Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
- Định lí côsin, định lí sin
- Giải tam giác
- Hệ thức lượng trong tam giác
- Phần IV: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
- Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 10 trong 7 ngày giúp bứt phá điểm số
- Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
- Lời kết
Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 10 theo định dạng mới

Học sinh cấp THPT được đánh giá theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Từ năm học 2024–2025 và áp dụng cho các năm tiếp theo, đề kiểm tra định kì môn Toán THPT áp dụng định dạng mới gồm 4 phần nhằm đánh giá toàn diện năng lực tư duy, khả năng lập luận và vận dụng thực tế của học sinh.
Vì ma trận và đề kiểm tra chính thức do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc từng trường THPT xây dựng, cấu trúc dưới đây là mẫu tham khảo phổ biến nhất với tổng thời gian làm bài là 90 phút:
- Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Gồm 12 câu hỏi (mỗi câu 0,25 điểm), yêu cầu học sinh chọn 1 phương án đúng duy nhất trong 4 lựa chọn, kiểm tra nhanh kiến thức nhận biết và thông hiểu cơ bản về mệnh đề, tập hợp, bất phương trình và hệ thức lượng trong tam giác.
- Phần II – Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm): Gồm 2 câu hỏi lớn, mỗi câu có 4 ý a, b, c, d (tối đa 1 điểm/câu). Cách chấm điểm lũy tiến theo số ý làm đúng trong mỗi câu: đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; đúng 2 ý đạt 0,25 điểm; đúng 3 ý đạt 0,5 điểm; đúng cả 4 ý đạt trọn vẹn 1,0 điểm. Phần này kiểm tra tư duy logic đa chiều và bản chất chuyên sâu.
- Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm): Gồm 4 câu hỏi (mỗi câu 0,5 điểm), yêu cầu học sinh tự tính toán và điền kết quả chính xác vào phiếu trả lời mà không có các phương án sẵn có.
- Phần IV – Tự luận (3,0 điểm): Gồm các bài toán tự luận đòi hỏi kỹ năng lập luận chặt chẽ, trình bày các bước giải chi tiết đối với chuyên đề hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, ứng dụng hệ thức lượng vào tam giác và các bài toán thực tế.
Bảng ma trận tham khảo phân bổ nội dung và hình thức
| Chủ đề | Nhiều lựa chọn | Đúng / Sai | Trả lời ngắn | Tự luận | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Mệnh đề – Tập hợp | 1,25 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm | 3,25 điểm |
| Bất phương trình, hệ BPT bậc nhất hai ẩn | 0,75 điểm | 0 điểm | 0,5 điểm | 1,0 điểm | 2,25 điểm |
| Hệ thức lượng trong tam giác | 1,0 điểm | 1,0 điểm | 1,0 điểm | 1,5 điểm | 4,5 điểm |
| TỔNG ĐIỂM | 3,0 điểm | 2,0 điểm | 2,0 điểm | 3,0 điểm | 10,0 điểm |
💡 Lưu ý quan trọng cho học sinh: Cấu trúc đề thi có thể có những điều chỉnh nhỏ phụ thuộc vào yêu cầu kiểm tra của từng trường THPT hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương. Do đó, các em học sinh nên tham khảo kỹ đề cương ôn tập do giáo viên bộ môn tại trường phát ra để nắm chính xác phạm vi kiến thức và dạng bài trọng tâm.
Phần I: Mệnh Đề và Tập Hợp
Mệnh đề và tập hợp là chương mở đầu của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10, rất hay xuất hiện ở dạng câu đúng/sai. Nắm chắc định nghĩa và cách lập mệnh đề phủ định sẽ giúp con lấy trọn điểm phần này.
Mệnh đề toán học
Khái niệm và nhận diện mệnh đề
- Định nghĩa: Mệnh đề toán học (hoặc gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai. Một câu không thể vừa đúng lại vừa sai.
- Các câu không phải là mệnh đề: Các câu nghi vấn (câu hỏi), câu cảm thán, câu cầu khiến hoặc các câu chứa biến số mà chưa xác định được tính đúng sai (mệnh đề chứa biến).
- Tính đúng sai: Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai. Các mệnh đề đúng thường được khẳng định bằng chứng minh toán học, còn mệnh đề sai thường được bác bỏ bằng một phản ví dụ.
⚠️ Lỗi sai thường gặp về mệnh đề:
- Nhầm lẫn các câu cảm thán, câu hỏi (ví dụ: “Hôm nay trời đẹp quá nhỉ?”) hoặc câu chứa biến số chưa rõ ràng (ví dụ: “x + 2 > 5”) là mệnh đề. Học sinh cần nhớ câu chứa biến chưa rõ giá trị của x thì chưa thể khẳng định đúng sai nên chưa phải là mệnh đề.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xét tính đúng sai của mệnh đề
Đề bài: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng, phát biểu nào là mệnh đề sai?
a) Số 2026 là một số chia hết cho 2.
b) Tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
c) Bạn có thích học môn Toán không?
d) Phương trình x bình phương cộng 1 bằng 0 có nghiệm thực.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Số 2026 có tận cùng là 6 nên chia hết cho 2. Đây là mệnh đề đúng.
• Ý b: Theo định nghĩa hình học, tam giác có 3 góc bằng nhau (60 độ) chính là tam giác đều.
Đây là mệnh đề đúng.
• Ý c: Đây là câu hỏi (câu nghi vấn), không phải câu khẳng định tính đúng sai nên không phải là mệnh đề.
• Ý d: Phương trình x bình phương cộng 1 bằng 0 tương đương x bình phương bằng -1 (vô nghiệm trên tập số thực). Do đó đây là mệnh đề sai.
Mệnh đề phủ định
Quy tắc lập và tính chất mệnh đề phủ định
- Ký hiệu: Phủ định của mệnh đề P được ký hiệu là ngang trên đầu P (hoặc gạch phủ định).
- Tính chất: Nếu P đúng thì phủ định của P là sai; nếu P sai thì phủ định của P là đúng.
- Quy tắc phủ định biểu thức toán học:
- Phủ định của dấu lớn hơn (>) là nhỏ hơn hoặc bằng (≤).
- Phủ định của dấu bằng (=) là khác (≠).
- Phủ định của phát biểu “Mọi” (với mọi) là “Có ít nhất một” (tồn tại).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi lập mệnh đề phủ định:
- Quên đổi dấu bất đẳng thức (ví dụ phủ định của lớn hơn (>) lại viết thành nhỏ hơn (<) thay vì nhỏ hơn hoặc bằng (≤)). Hoặc khi phủ định mệnh đề có chứa lượng từ mọi, học sinh quên chuyển thành tồn tại.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định
Đề bài: Cho mệnh đề P: “Số 2025 chia hết cho 3”. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Mệnh đề P là một mệnh đề sai.
b) Mệnh đề phủ định của P là: “Số 2025 không chia hết cho 3”.
c) Mệnh đề phủ định của P là một mệnh đề đúng.
d) Tổng các chữ số của 2025 bằng 9 nên 2025 chia hết cho 9, suy ra P đúng.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Số 2025 có tổng chữ số bằng 9 nên chia hết cho 3. Do đó P là mệnh đề đúng, phát biểu này sai.
• Ý b: Phủ định của “chia hết cho 3” là “không chia hết cho 3”.
Phát biểu này đúng.
• Ý c: Vì P đúng nên mệnh đề phủ định của P phải là mệnh đề sai. Phát biểu này sai.
• Ý d: Giải thích logic tổng chữ số 2+0+2+5=9 chia hết cho 9 nên chia hết cho 3, P đúng. Phát biểu này đúng.
Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
Định nghĩa và tính chất tương đương
- Mệnh đề kéo theo: Mệnh đề “Nếu P thì Q” được ký hiệu là P ⇒ Q. Mệnh đề này chỉ sai khi P đúng và Q sai, các trường hợp còn lại đều đúng.
- Điều kiện cần và đủ: Trong mệnh đề P ⇒ Q, ta còn nói P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P.
- Mệnh đề đảo: Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q. Mệnh đề đảo không nhất thiết phải đúng cùng mệnh đề thuận.
- Mệnh đề tương đương: Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng, ta có mệnh đề tương đương ký hiệu P ⇔ Q (đọc là “P tương đương Q” hoặc “P là điều kiện cần và đủ để có Q”).
⚠️ Lỗi sai thường gặp về mệnh đề kéo theo:
- Nhầm lẫn chiều suy ra giữa điều kiện cần và điều kiện đủ; hoặc ngộ nhận rằng nếu mệnh đề thuận P ⇒ Q đúng thì mệnh đề đảo Q ⇒ P cũng mặc nhiên đúng.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xét tính đúng sai của mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Đề bài: Cho tam giác ABC. Xét mệnh đề P: “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 độ” và Q: “Tam giác ABC là tam giác đều”. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu:
a) Mệnh đề P ⇒ Q là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề đảo của P ⇒ Q là: “Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì tam giác ABC có hai góc bằng 60 độ”.
c) Mệnh đề đảo là một mệnh đề đúng.
d) P là điều kiện cần để có Q.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Tam giác có hai góc bằng 60 độ thì góc thứ ba bằng 60 độ, suy ra 3 góc bằng nhau nên là tam giác đều. Mệnh đề thuận đúng.
• Ý b: Phát biểu đảo đổi vị trí giả thiết và kết luận, phát biểu này đúng.
• Ý c: Tam giác đều thì chắc chắn có 3 góc bằng 60 độ (nên có ít nhất hai góc bằng 60 độ).
Mệnh đề đảo đúng.
• Ý d: P ⇒ Q đúng nên P là điều kiện đủ để có Q, còn Q mới là điều kiện cần để có P. Phát biểu này sai.
Mệnh đề chứa biến
Ký hiệu lượng từ và quy tắc phủ định lượng từ
- Khái niệm: Mệnh đề chứa biến P(x) là câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong tập hợp X, khi thay x bằng một giá trị cụ thể ta được một mệnh đề.
- Ký hiệu lượng từ:
- Ký hiệu ∀ (đọc là “với mọi”): “Với mọi x thuộc X để P(x) đúng”.
- Ký hiệu ∃ (đọc là “tồn tại” hoặc “có ít nhất một”): “Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng”.
- Quy tắc phủ định mệnh đề chứa lượng từ:
- Phủ định của mệnh đề “∀x ∈ X, P(x)” là mệnh đề “∃x ∈ X, phủ định của P(x)”.
- Phủ định của mệnh đề “∃x ∈ X, P(x)” là mệnh đề “∀x ∈ X, phủ định của P(x)”.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi phủ định mệnh đề chứa lượng từ:
- Quên đảo chiều ký hiệu lượng từ (∀ thành ∃ hoặc ngược lại) khi thực hiện phép lấy mệnh đề phủ định, dẫn đến sai bản chất logic toán học.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xét tính đúng sai của mệnh đề chứa lượng từ và phủ định
Đề bài: Cho mệnh đề chứa biến: P: “Mọi số thực x đều thỏa mãn x bình phương lớn hơn hoặc bằng 0”. Xét tính đúng sai các phát biểu:
a) Ký hiệu mệnh đề P theo chuẩn toán học là: ∀x ∈ R, x bình phương ≥ 0.
b) Mệnh đề P là một mệnh đề đúng.
c) Mệnh đề phủ định của P là: ∃x ∈ R, x bình phương < 0.
d) Mệnh đề phủ định của P là một mệnh đề đúng.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Ký hiệu toán học phản ánh đúng phát biểu bằng lời. Phát biểu này đúng.
• Ý b: Bình phương của mọi số thực luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi x thuộc R.
Mệnh đề P đúng.
• Ý c: Phủ định của “với mọi x, x bình phương ≥ 0” là “tồn tại x sao cho x bình phương < 0”. Phát biểu này đúng.
• Ý d: Vì mệnh đề P ban đầu đúng, nên mệnh đề phủ định của nó phải là mệnh đề sai. Phát biểu này sai.
Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Khái niệm tập con và các phép toán tập hợp
- Tập hợp con: Tập hợp A được gọi là tập con của tập hợp B (ký hiệu A c B) nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B. Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
- Hai tập hợp bằng nhau: A = B khi và chỉ khi A c B và B c A.
- Giao của hai tập hợp: A giao B (A ∩ B) là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.
- Hợp của hai tập hợp: A hợp B (A ∪ B) là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B.
- Hiệu của hai tập hợp: A hiệu B (A \ B) là tập hợp gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Khi A là tập con của E, phần bù của A trong E được ký hiệu là phần bù CE của A.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi làm toán về tập hợp:
- Nhầm lẫn giữa dấu giao (∩) và dấu hợp (∪), hoặc viết nhầm thứ tự hiệu tập hợp (lấy phần tử của B trừ cho A thay vì A trừ cho B).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Các phép toán trên tập hữu hạn
Đề bài: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5} và B = {3, 4, 5, 6, 7}. Tìm A giao B, A hợp B và A hiệu B.
Lời giải chi tiết:
• Giao của hai tập hợp: Các phần tử chung của A và B là 3, 4, 5. Suy ra A ∩ B = {3, 4, 5}.
• Hợp của hai tập hợp: Lấy tất cả các phần tử thuộc A hoặc B (không lặp lại): A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.
• Hiệu của hai tập hợp: Các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B là 1, 2. Suy ra A \ B = {1, 2}.
Các tập hợp số
Hệ thống tập số và các khoảng, đoạn, nửa khoảng
- Quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số: Tập số tự nhiên N c tập số nguyên Z c tập số hữu tỉ Q c tập số thực R.
- Khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số thực:
- Đoạn [a; b] gồm các số x thỏa mãn a ≤ x ≤ b.
- Khoảng (a; b) gồm các số x thỏa mãn a < x < b.
- Nửa khoảng [a; b) gồm các số x thỏa mãn a ≤ x < b (và tương tự cho khoảng (a; b]).
- Giao và hợp của hai khoảng: Sử dụng trục số để biểu diễn trực quan và xác định chính xác phần giao hoặc hợp của các khoảng số.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi thao tác với khoảng số:
- Nhầm lẫn giữa ngoặc tròn (không lấy đầu mút) và ngoặc vuông (lấy cả đầu mút) khi biểu diễn giao, hợp của các khoảng, dẫn đến kết quả sai lệch ở các điểm biên.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm điều kiện để giao của hai tập hợp khác rỗng
Đề bài: Cho hai tập hợp A = [-1; 3) và B = [m; m + 3). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để A giao B khác rỗng.
Lời giải chi tiết:
• Để giao của hai tập hợp A và B khác rỗng, hai khoảng [ -1; 3 ) và [ m; m + 3 ) phải có phần tử chung.
• Điều kiện để hai khoảng giao nhau khác rỗng là đầu mút bên phải của khoảng này phải lớn hơn đầu mút bên trái của khoảng kia, đồng thời thỏa mãn:
m < 3 và m + 3 > -1.
• Giải hệ bất phương trình ta được:
-4 < m < 3. Vậy giá trị m cần tìm là -4 < m < 3.
Phần II: Bất Phương Trình và Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Phần tiếp theo của đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 là bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nơi thường có một bài toán thực tế tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Dạng tổng quát và phương pháp biểu diễn miền nghiệm
- Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là
ax + by < c(hoặc ≤, >, ≥), trong đó a, b, c là các số thực với a và b không đồng thời bằng 0. - Nghiệm: Mỗi cặp số (x0; y0) sao cho khi thay vào bất phương trình ta được một khẳng định đúng gọi là một nghiệm của bất phương trình đó.
- Quy tắc biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ (3 bước):
- Vẽ đường thẳng delta có phương trình
ax + by = ctrên mặt phẳng tọa độ Oxy. - Chọn một điểm M(x0; y0) không nằm trên đường thẳng delta (thường chọn điểm gốc tọa độ O(0; 0) nếu đường thẳng không đi qua O).
- Thay tọa độ điểm M vào bất phương trình. Nếu thỏa mãn, nửa mặt phẳng bờ delta chứa điểm M là miền nghiệm; nếu không thỏa mãn, ta gạch bỏ nửa mặt phẳng đó.
- Vẽ đường thẳng delta có phương trình
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi biểu diễn miền nghiệm:
- Vẽ nhầm đường thẳng biên (vẽ nét liền khi bất phương trình có dấu nghiêm ngặt như < hoặc >, hoặc vẽ nét đứt khi có dấu không nghiêm ngặt như ≤ hoặc ≥). Đường thẳng biên chỉ vẽ nét liền khi có dấu bằng.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Biểu diễn miền nghiệm bất phương trình
Đề bài: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x + y < 4 trên mặt phẳng tọa độ.
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 2x + y = 4 (đường thẳng đi qua hai điểm (2; 0) và (0; 4)). Vì bất phương trình chứa dấu < nghiêm ngặt nên ta vẽ đường thẳng d bằng nét đứt.
• Bước 2: Chọn điểm kiểm tra là gốc tọa độ O(0; 0).
Thay x = 0, y = 0 vào bất phương trình ta được: 2(0) + 0 < 4 (khẳng định đúng).
• Bước 3: Do điểm O thỏa mãn bất phương trình, nửa mặt phẳng chứa điểm O là miền nghiệm. Ta giữ lại nửa mặt phẳng chứa gốc tọa độ và gạch bỏ phần còn lại.
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Tìm miền nghiệm và bài toán tối ưu hóa thực tế
- Khái niệm: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn có chung các ẩn số.
- Miền nghiệm của hệ: Là giao của các miền nghiệm của từng bất phương trình thành phần trong hệ trên mặt phẳng tọa độ.
- Bài toán tìm giá trị lớn nhất / nhỏ nhất (Quy hoạch tuyến tính): Biểu thức cần tối ưu có dạng
F(x; y) = ax + by. Miền nghiệm của hệ thường là một miền đa giác. Giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của F(x; y) trên miền đa giác đó sẽ đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi giải bài toán tối ưu:
- Quên xác định đúng tọa độ các đỉnh của miền đa giác giao nhau hoặc quên xét các điều kiện ràng buộc thực tế của bài toán (như x ≥ 0, y ≥ 0).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Bài toán tối ưu lợi nhuận sản xuất thực tế
Đề bài: Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm là sản phẩm A và sản phẩm B. Để sản xuất một kg sản phẩm A cần 2 giờ máy và 1 kg nguyên liệu, lãi được 40 nghìn đồng. Để sản xuất một kg sản phẩm B cần 1 giờ máy và 3 kg nguyên liệu, lãi được 30 nghìn đồng. Xưởng có tối đa 10 giờ máy và 15 kg nguyên liệu. Hỏi xưởng cần sản xuất bao nhiêu kg mỗi loại để tổng số tiền lãi thu được là lớn nhất?
Lời giải chi tiết:
• Gọi x là số kg sản phẩm A, y là số kg sản phẩm B sản xuất (điều kiện x ≥ 0, y ≥ 0).
• Theo đề bài ta có hệ bất phương trình ràng buộc:
– Giới hạn thời gian máy:
2x + y ≤ 10
– Giới hạn nguyên liệu: x + 3y ≤ 15
• Tổng tiền lãi cần tối đa hóa là: F(x; y) = 40x + 30y.
• Biểu diễn hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ, ta thu được miền đa giác chứa các đỉnh:
O(0; 0), A(0; 5), B(3; 4), C(5; 0).
• Thay tọa độ các đỉnh vào biểu thức F(x; y):
– Tại O(0; 0): F = 0.
– Tại A(0; 5): F = 40(0) + 30(5) = 150.
– Tại B(3; 4): F = 40(3) + 30(4) = 120 + 120 = 240.
– Tại C(5; 0): F = 40(5) + 30(0) = 200.
• So sánh các giá trị, F đạt giá trị lớn nhất bằng 240 tại điểm B(3; 4).
Vậy cần sản xuất 3 kg sản phẩm A và 4 kg sản phẩm B để thu lãi lớn nhất là 240 nghìn đồng.
Phần III: Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác
Hệ thức lượng trong tam giác thường chiếm nhiều điểm nhất trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10, đặc biệt ở phần trả lời ngắn và tự luận. Con cần thuộc bảng giá trị đặc biệt và biết chọn đúng định lí.
Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
Định nghĩa, dấu và tính chất góc bù
- Định nghĩa qua nửa đường tròn đơn vị: Với mỗi góc α từ 0° đến 180°, gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho góc xOM = α. Khi đó:
+sin α = y0(tung độ)
+cos α = x0(hoành độ)
+tan α = sin α / cos α(với cos α khác 0)
+cot α = cos α / sin α(với sin α khác 0) - Dấu của giá trị lượng giác:
+ Với góc nhọn (0° < α < 90°): tất cả sin, cos, tan, cot đều mang dấu dương (+).
+ Với góc tù (90° < α < 180°): sin α dương (+), còn cos α, tan α, cot α mang dấu âm (-). - Tính chất góc bù: Hai góc bù nhau (có tổng bằng 180°) thì có sin bằng nhau, còn cos, tan, cot đối nhau:
sin(180° – α) = sin α
cos(180° – α) = -cos α
tan(180° – α) = -tan α (với α khác 90°)
cot(180° – α) = -cot α (với 0° < α < 180°)
Bảng giá trị lượng giác các góc đặc biệt
| Góc α | 0° | 30° | 45° | 60° | 90° | 120° | 135° | 150° | 180° |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| sin α | 0 | ½ | √2 / 2 | √3 / 2 | 1 | √3 / 2 | √2 / 2 | ½ | 0 |
| cos α | 1 | √3 / 2 | √2 / 2 | ½ | 0 | -½ | -√2 / 2 | -√3 / 2 | -1 |
| tan α | 0 | √3 / 3 | 1 | √3 | Không xác định | -√3 | -1 | -√3 / 3 | 0 |
⚠️ Lỗi sai thường gặp về lượng giác góc tù:
- Quên mất dấu trừ (-) khi tính cos, tan của góc tù (ví dụ ngộ nhận cos(120°) bằng 1/2 thay vì đúng bản chất là -1/2).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính giá trị biểu thức lượng giác
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: A = sin(30°) + cos(120°) + tan(135°).
Lời giải chi tiết:
• Ta có các giá trị đặc biệt:
– sin(30°) = ½.
– cos(120°) = -cos(180° - 120°) = -cos(60°) = -½.
– tan(135°) = -tan(180° - 135°) = -tan(45°) = -1.
• Thay vào biểu thức A: A = ½ + (-½) + (-1) = -1.
Định lí côsin, định lí sin
Công thức và phương pháp sử dụng
- Định lí côsin: Trong tam giác ABC với các cạnh đối diện lần lượt là a, b, c:
a2 = b2 + c2 – 2bc · cos A
b2 = a2 + c2 – 2ac · cos B
c2 = a2 + b2 – 2ab · cos CHệ quả tính góc:
cos A = (b2 + c2 - a2) : (2bc). - Định lí sin: Trong tam giác ABC với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp:
a : sin A = b : sin B = c : sin C = 2R
- Khi nào dùng định lí nào?
+ Dùng định lí côsin khi biết 3 cạnh của tam giác (để tính góc) hoặc biết 2 cạnh và góc xen giữa (để tính cạnh thứ ba).
+ Dùng định lí sin khi biết 1 cạnh và 2 góc (để tính các cạnh còn lại) hoặc liên quan đến bán kính đường tròn ngoại tiếp R.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi áp dụng định lí:
- Nhầm lẫn dấu trừ thành dấu cộng trong định lí côsin (viết thành + 2bc·cos A) hoặc dùng nhầm công thức định lí sin khi bài toán chỉ cho các cạnh mà không có góc đối diện.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính độ dài cạnh bằng định lí côsin
Đề bài: Cho tam giác ABC có b = 7 cm, c = 5 cm và góc A bằng 60°. Tính độ dài cạnh a.
Lời giải chi tiết:
• Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC:
a2 = b2 + c2 - 2bc · cos A
• Thay số vào công thức: a2 = 72 + 52 - 2 · 7 · 5 · cos(60°)
a2 = 49 + 25 - 70 · (½) = 74 - 35 = 39.
• Suy ra a = √39 cm (khoảng 6,24 cm).
Giải tam giác
Các bài toán giải tam giác và ứng dụng thực tế
- Giải tam giác là gì? Là đi tính tất cả các độ dài cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố cho trước.
- Ba bài toán giải tam giác cơ bản:
+ Bài toán 1: Biết hai cạnh và góc xen giữa (dùng định lí côsin tính cạnh thứ ba, sau đó dùng định lí sin hoặc hệ quả côsin tính các góc).
+ Bài toán 2: Biết ba cạnh (dùng hệ quả định lí côsin tính cả 3 góc).
+ Bài toán 3: Biết một cạnh và hai góc (dùng tổng 3 góc bằng 180° tính góc còn lại, sau đó dùng định lí sin tính hai cạnh kia). - Ứng dụng thực tế: Giải tam giác giúp đo đạc khoảng cách giữa hai điểm không thể tới trực tiếp (như đo chiều cao ngọn tháp, khoảng cách giữa hai bờ sông, khoảng cách giữa hai đảo).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi giải tam giác:
- Làm tròn số quá sớm ở các bước trung gian, dẫn đến sai số lớn ở kết quả cuối cùng của bài toán thực tế. Nguyên tắc là giữ nguyên giá trị biểu thức hoặc lấy nhiều chữ số thập phân, chỉ làm tròn ở đáp số cuối cùng.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Bài toán thực tế đo khoảng cách
Đề bài: Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B bị ngăn bởi một hồ nước, người ta chọn một điểm C ở bờ và đo được khoảng cách CA = 300 m, CB = 450 m và góc ACB bằng 60°. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B (làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải chi tiết:
• Xét tam giác ABC, ta cần tính cạnh AB (ký hiệu là c) khi biết b = 450, a = 300 và góc C = 60°.
• Áp dụng định lí côsin:
c2 = a2 + b2 - 2ab · cos C
c2 = 3002 + 4502 - 2 · 300 · 450 · cos(60°)
c2 = 90000 + 202500 - 270000 · (½) = 292500 - 135000 = 157500.
• Suy ra c = √157500 ≈ 396,86 m.
• Làm tròn đến hàng đơn vị, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 397 mét.
Hệ thức lượng trong tam giác
Các công thức tính diện tích và đường trung tuyến
- Các công thức tính diện tích tam giác S:
S = ½ · b · c · sin A = ½ · a · c · sin B = ½ · a · b · sin C
S = (a · b · c) : (4R) (với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp)
S = p · r (với p = (a + b + c) : 2 là nửa chu vi, r là bán kính đường tròn nội tiếp)
S = √(p · (p – a) · (p – b) · (p – c)) (Công thức Heron) - Công thức tính độ dài đường trung tuyến: Trong tam giác ABC, độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A (ký hiệu là ma) tính theo ba cạnh a, b, c được cho bởi:
ma2 = (2(b2 + c2) – a2) : 4
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tính diện tích tam giác:
- Quên hệ số ½ trong các công thức tính diện tích (viết nhầm thành S = bc sin A thay vì ½ bc sin A) hoặc tính sai nửa chu vi p khi áp dụng công thức Heron.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa
Đề bài: Tính diện tích tam giác ABC biết hai cạnh b = 8 cm, c = 10 cm và góc A bằng 30°.
Lời giải chi tiết:
• Áp dụng công thức tính diện tích: S = ½ · b · c · sin A
• Thay số vào công thức: S = ½ · 8 · 10 · sin(30°)
S = 40 · (½) = 20 (centimét vuông).
• Đáp số: 20 cm2.
💡 Lời khuyên từ chuyên gia NaviEdu: Hệ thức lượng trong tam giác chiếm tỉ trọng điểm số rất lớn trong bài kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 và là nền tảng cho cả chương trình Hình học THPT. Nếu con đang cảm thấy hổng kiến thức hoặc gặp khó khăn khi áp dụng công thức, ba mẹ hãy tham khảo ngay lộ trình lấy lại gốc Toán 10 tại NaviEdu. Đừng chủ quan với các dấu hiệu mất gốc Toán xuất hiện từ sớm để giúp con vững vàng bứt phá điểm số!
Phần IV: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Khi đã đi hết các chủ đề trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10, con có thể dùng lịch 7 ngày dưới đây để hệ thống lại kiến thức và luyện đề định dạng mới trước ngày thi.
Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 10 trong 7 ngày giúp bứt phá điểm số
Để giúp học sinh THPT làm chủ trọn vẹn khối lượng kiến thức trọng tâm và thích ứng hoàn hảo với định dạng đề thi mới, đội ngũ chuyên môn tại NaviEdu xây dựng thời gian biểu nước rút trong 7 ngày (mỗi ngày từ 60 – 90 phút ôn tập chuyên sâu):
| Thời gian | Nội dung ôn | Mục tiêu (60–90 phút/ngày) |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Mệnh đề, phủ định, kéo theo, mệnh đề chứa biến. | Nắm chắc bản chất logic, xét đúng sai các mệnh đề và thành thạo quy tắc phủ định lượng từ. |
| Ngày 2 | Tập hợp, phép toán tập hợp, các tập hợp số. | Thành thạo giao, hợp, hiệu tập hợp và kỹ năng biểu diễn các khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số. |
| Ngày 3 | Bất phương trình và hệ BPT bậc nhất hai ẩn, bài toán tối ưu. | Rèn kỹ năng biểu diễn miền nghiệm chính xác và giải thành thạo bài toán quy hoạch tuyến tính thực tế. |
| Ngày 4 | Giá trị lượng giác 0°–180°, định lí côsin, sin. | Ghi nhớ giá trị lượng giác đặc biệt, tính chất góc bù và áp dụng linh hoạt định lí côsin, sin. |
| Ngày 5 | Giải tam giác, công thức diện tích, bài toán thực tế. | Thành thạo giải tam giác và vận dụng công thức tính diện tích vào các bài toán đo đạc thực tế. |
| Ngày 6 | Làm 2 đề mẫu định dạng mới, bấm giờ 90 phút. | Làm quen áp lực phòng thi thật với cấu trúc 4 phần, tối ưu hóa thời gian phân bổ từng phần. |
| Ngày 7 | Xem lại lỗi sai, đặc biệt câu đúng/sai và trả lời ngắn. | Khắc phục triệt để các bẫy tư duy ở phần đúng/sai và rèn tính cẩn thận ở phần trả lời ngắn. |
💡 Lời khuyên cho học sinh THPT: Chuyển cấp lên lớp 10 đòi hỏi phương pháp tự học và tư duy logic hoàn toàn mới. Ba mẹ và học sinh có thể tham khảo thêm các phương pháp cách học Toán hiệu quả để tối ưu hóa năng lực tiếp thu mỗi ngày.
Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
Nhằm giúp học sinh lớp 10 cọ xát với cấu trúc đề kiểm tra định kì theo định dạng mới nhất, đội ngũ giáo viên chuyên môn tại NaviEdu đã biên soạn trọn bộ tài liệu độc quyền bám sát Thông tư 22:
Tóm tắt cấu trúc bộ đề mẫu NaviEdu theo định dạng mới:
- Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3.0 điểm): Gồm 12 câu hỏi (mỗi câu 0.25 điểm), kiểm tra nhanh nhận biết và thông hiểu toàn bộ chuyên đề giữa kì 1.
- Phần II – Trắc nghiệm đúng/sai (2.0 điểm): Gồm 2 câu hỏi lớn dạng chuỗi ý a, b, c, d (chấm điểm lũy tiến tối đa 1 điểm/câu), đánh giá sâu tư duy logic đa chiều.
- Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (2.0 điểm): Gồm 4 câu hỏi yêu cầu học sinh tự tính toán và điền đáp số chính xác, thử thách năng lực tính toán thực tế.
- Phần IV – Tự luận (3.0 điểm): Gồm các bài toán tự luận chuyên sâu về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, ứng dụng hệ thức lượng và giải tam giác thực tế.
Toàn bộ tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết trọng tâm, hệ thống bài tập tự luyện theo từng chuyên đề và 03 đề thi thử chuẩn format 90 phút có kèm bảng đáp án, hướng dẫn giải chi tiết từng bước giúp con tự học hiệu quả tại nhà:
(Tài liệu được cập nhật miễn phí tại kho thư viện học liệu NaviEdu)
Lời kết
Bước sang cấp THPT với những đòi hỏi khắt khe về tư duy logic và hình thức kiểm tra định kì theo định dạng mới, việc chủ động ôn tập từ sớm chính là chìa khóa then chốt giúp các em học sinh vững vàng vượt qua thử thách đầu đời. Hy vọng rằng bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 10 do đội ngũ chuyên môn NaviEdu dày công biên soạn sẽ là cẩm nang hỗ trợ đắc lực, đồng hành cùng ba mẹ và các con trong suốt chặng đường nước rút.
Hãy giữ vững tinh thần tự tin, rèn luyện thuần thục các dạng bài trọng tâm từ đại số đến hình học để chuẩn bị thật chu đáo cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Chúc các em bước vào phòng thi với bản lĩnh vững vàng, hoàn thành xuất sắc bài làm và đạt điểm số cao nhất!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 10 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Học sinh và ba mẹ hãy đưa con đến cơ sở NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để tham gia làm bài đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI và nhận lộ trình học “may đo” riêng biệt cho chính mình ngay hôm nay!








