Kỳ thi giữa học kì 1 Toán 12 chính là dấu mốc quan trọng đầu tiên quyết định điểm số học bạ lớp 12 (phục vụ xét tuyển sớm đại học), đồng thời là đợt tổng duyệt kiểm tra mức độ thích ứng của học sinh với cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT. Để giúp các sĩ tử ôn luyện đúng trọng tâm và làm chủ điểm số trong chương trình học Toán lớp 12, NaviEdu gửi tới bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 12 chuẩn hóa: tóm tắt đầy đủ công thức cốt lõi, phân loại phương pháp giải từng dạng bài, ma trận đề thi mẫu kèm link tải PDF có đáp án chi tiết!
Cấu trúc ma trận đề thi giữa kì 1 Toán 12 (Định dạng đề thi mới)

Bước sang chương trình GDPT mới, đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 12 (thời gian làm bài 90 phút) đã thay đổi toàn diện phương thức đánh giá: chuyển từ 50 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn truyền thống sang cấu trúc 3 phần tích hợp. Định dạng đề mới đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu bản chất toán học, đọc đồ thị nhạy bén và triệt tiêu hoàn toàn khả năng “khoanh lụi” may rủi.
1. Tỷ lệ phân bổ mạch kiến thức
- Đại số & Giải tích (~70% tổng điểm – tương đương 7.0 điểm): Trọng tâm xoay quanh Chương I – Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất – nhỏ nhất, đường tiệm cận, nhận diện đồ thị và các bài toán thực tế tối ưu hóa).
- Hình học không gian (~30% tổng điểm – tương đương 3.0 điểm): Tập trung vào Chương II – Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian Oxyz (các quy tắc vectơ trong không gian, tọa độ điểm, tọa độ vectơ và biểu thức tọa độ của các phép toán).
2. Cấu trúc 3 phần theo chuẩn định dạng mới (34 lệnh hỏi)
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm)
- Quy mô: Gồm 12 câu hỏi (từ câu 1 đến câu 12), mỗi câu có 4 phương án A, B, C, D và chỉ chọn 1 đáp án đúng duy nhất.
- Cách tính điểm: Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm.
- Mức độ: Tập trung vào cấp độ Nhận biết và Thông hiểu, kiểm tra phản xạ đọc bảng biến thiên, đồ thị và công thức tọa độ cơ bản.
Phần II: Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (4.0 điểm – Phân hóa sâu)
- Quy mô: Gồm 4 câu hỏi lớn (3 câu Giải tích, 1 câu Hình học Oxyz). Mỗi câu gồm 4 mệnh đề nhỏ a), b), c), d) nâng dần độ khó từ Nhận biết → Thông hiểu → Vận dụng.
- Quy tắc tính điểm lũy tiến: Trong mỗi câu hỏi lớn:
- Trả lời đúng 1 ý: chỉ được 0.1 điểm.
- Trả lời đúng 2 ý: được 0.25 điểm.
- Trả lời đúng 3 ý: được 0.5 điểm.
- Trả lời đúng trọn vẹn cả 4 ý: đạt tối đa 1.0 điểm.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3.0 điểm – Chống đoán mò)
- Quy mô: Gồm 6 câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6). Không có phương án gợi ý sẵn; học sinh phải tự giải như tự luận và điền kết quả số vào ô trống.
- Cách tính điểm: Mỗi câu điền kết quả đúng được 0.5 điểm.
- Mức độ: Các bài toán Vận dụng và Vận dụng cao (toán thực tế tối ưu chi phí/lợi nhuận/thể tích, tìm tham số m, bài toán thực tiễn tọa độ không gian).
3. Bảng ma trận phân bổ câu hỏi tham khảo
| Định dạng phần thi | Mạch kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | Điểm số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phần I: Nhiều lựa chọn (12 câu – 0.25đ/câu) |
Ứng dụng đạo hàm & Khảo sát hàm số | 5 câu | 3 câu | – | – | 2.0 điểm |
| Vectơ & Hệ tọa độ Oxyz | 3 câu | 1 câu | – | – | 1.0 điểm | |
| Phần II: Đúng / Sai (4 câu / 16 ý – 1.0đ/câu) |
Ứng dụng đạo hàm & Khảo sát hàm số | 3 ý | 5 ý | 4 ý | – | 3.0 điểm |
| Vectơ & Hệ tọa độ Oxyz | 1 ý | 2 ý | 1 ý | – | 1.0 điểm | |
| Phần III: Trả lời ngắn (6 câu – 0.5đ/câu) |
Toán thực tế tối ưu & Tham số (Giải tích) | – | – | 2 câu | 2 câu | 2.0 điểm |
| Bài toán thực tiễn Vectơ & Oxyz | – | – | 1 câu | 1 câu | 1.0 điểm | |
| TỔNG TỶ LỆ / ĐIỂM SỐ | ~30% | ~30% | ~30% | ~10% | 10.0 điểm | |
Phần I: ĐẠI SỐ & Giải Tích 12 – Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Hàm Số
1. Ứng dụng đạo hàm
1.1. Ý nghĩa hình học và ý nghĩa vật lý của đạo hàm
- Ý nghĩa hình học: Đạo hàm
f'(x0)là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm sốy = f(x)tại điểmM(x0; f(x0)). Phương trình tiếp tuyến tại M là:y = f'(x0)(x - x0) + f(x0). - Ý nghĩa vật lý & thực tiễn:
- Nếu phương trình chuyển động của chất điểm là
s = s(t)thì vận tốc tức thời tại thời điểm t là: v(t) = s'(t). - Gia tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t là đạo hàm của vận tốc: a(t) = v'(t) = s”(t).
- Tổng quát: Đạo hàm
f'(x)biểu thị tốc độ thay đổi tức thời của đại lượngy = f(x)theo đại lượngx(tốc độ tăng trưởng dân số, tốc độ truyền nhiệt, chi phí biên trong kinh tế).
- Nếu phương trình chuyển động của chất điểm là
1.2. Bảng đạo hàm cơ bản và hàm số hợp thường gặp
| Đạo hàm hàm cơ bản | Đạo hàm hàm số hợp u = u(x) | Công thức tính nhanh phân thức |
|---|---|---|
| (xn)’ = n · xn-1 (√x)’ = 1 / (2√x) (1/x)’ = -1 / x2 |
(un)’ = n · un-1 · u’ (√u)’ = u’ / (2√u) (1/u)’ = -u’ / u2 |
1. Bậc 1 / Bậc 1:y = (ax + b)/(cx + d)⇒ y' = (ad - bc) / (cx + d)22. Bậc 2 / Bậc 1:y = (ax2 + bx + c)/(mx + n)⇒ y' = (amx2 + 2anx + bn - cm) / (mx + n)2 |
| (ex)’ = ex ; (ax)’ = ax·ln a (ln x)’ = 1/x ; (sin x)’ = cos x (cos x)’ = -sin x |
(eu)’ = u’ · eu (ln u)’ = u’ / u (sin u)’ = u’ · cos u |
2. Tính đơn điệu của hàm số
2.1. Định lý & Điều kiện cần và đủ
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng K:
- Hàm số đồng biến trên khoảng K ⇔ f'(x) ≥ 0, ∀x ∈ K (dấu “=” chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm trên K).
- Hàm số nghịch biến trên khoảng K ⇔ f'(x) ≤ 0, ∀x ∈ K (dấu “=” chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm trên K).
- Lưu ý đặc biệt với hàm bậc nhất trên bậc nhất
y = (ax + b)/(cx + d): Do tử số củay'là hằng sốad - bckhông chứa x, nên khi tìm điều kiện đơn điệu chỉ dùng dấu ngặt (y’ > 0 hoặc y’ < 0), tuyệt đối không có dấu “=”.
2.2. Các dạng bài trọng tâm
- Dạng 1: Đọc bảng biến thiên (BBT) hoặc đồ thị để tìm khoảng đơn điệu:
- Nếu đề cho đồ thị của y = f(x): Nhìn chiều đi lên (đồng biến) hoặc đi xuống (nghịch biến) của nét vẽ từ trái sang phải.
- Nếu đề cho đồ thị của đạo hàm y = f'(x): Phần đồ thị
f'(x)nằm phía trên trục hoành Ox tương ứng vớif'(x) > 0(hàm đồng biến); phần nằm phía dưới trục Ox tương ứng vớif'(x) < 0(hàm nghịch biến).
- Dạng 2: Tìm tham số m để hàm số đơn điệu trên khoảng cho trước:
- Hàm bậc ba đơn điệu trên ℝ: Đồng biến trên ℝ ⇔
a > 0vàΔy' ≤ 0; Nghịch biến trên ℝ ⇔a < 0vàΔy' ≤ 0. - Đơn điệu trên khoảng (a; b) bằng phương pháp cô lập m: Biến đổi bất phương trình
f'(x) ≥ 0về dạngm ≥ g(x), ∀x ∈ (a; b) ⇔ m ≥ max g(x)trên[a; b]; hoặcm ≤ g(x), ∀x ∈ (a; b) ⇔ m ≤ min g(x)trên[a; b].
- Hàm bậc ba đơn điệu trên ℝ: Đồng biến trên ℝ ⇔
3. Cực trị của hàm số
3.1. Khái niệm & Hai dấu hiệu nhận biết cực trị
- Dấu hiệu 1 (Qua sự đổi dấu của đạo hàm cấp 1): Điểm
x0là điểm cực trị của hàm số khi và chỉ khif'(x)đổi dấu khi x đi quax0:- Đổi dấu từ Dương (+) sang Âm (-) ⇒
x0là điểm cực đại (xCĐ). - Đổi dấu từ Âm (-) sang Dương (+) ⇒
x0là điểm cực tiểu (xCT). - (Lưu ý: Điểm cực trị là nghiệm đơn hoặc nghiệm bội lẻ của phương trình f'(x) = 0; nghiệm bội chẵn không làm f'(x) đổi dấu nên không phải là cực trị).
- Đổi dấu từ Dương (+) sang Âm (-) ⇒
- Dấu hiệu 2 (Dùng đạo hàm cấp 2): Nếu
f'(x0) = 0và:f''(x0) < 0⇒ Hàm số đạt cực đại tạix0.f''(x0) > 0⇒ Hàm số đạt cực tiểu tạix0.
⚠️ Cảnh báo bẫy thuật ngữ trong câu hỏi Đúng/Sai:
- Điểm cực trị của hàm số: Là giá trị hoành độ x = x0.
- Giá trị cực trị (Cực đại / Cực tiểu của hàm số): Là giá trị tung độ y = f(x0).
- Điểm cực trị của ĐỒ THỊ hàm số: Là tọa độ điểm M(x0; f(x0)) gồm cả hoành độ và tung độ.
3.2. Dạng bài trọng tâm
- Đếm số điểm cực trị qua đồ thị f'(x): Số điểm cực trị bằng số giao điểm mà tại đó đồ thị
y = f'(x)cắt xuyên qua trục hoành Ox (bỏ qua các điểm tiếp xúc). - Cực trị hàm bậc ba chứa tham số m: Hàm số
y = ax3 + bx2 + cx + dcó 2 điểm cực trị ⇔ phương trìnhy' = 0có 2 nghiệm phân biệt ⇔ b2 – 3ac > 0. Kết hợp định lý Vi-ét (x1 + x2 = -2b/3a,x1x2 = c/3a) để giải quyết các điều kiện về hoành độ cực trị.
4. Giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm số
4.1. Quy tắc tìm GTLN (Max) và GTNN (Min)
- Quy tắc tìm GTLN, GTNN trên một đoạn [a; b]:
- Tính đạo hàm
f'(x)và tìm các điểmx1, x2, ... ∈ (a; b)mà tại đóf'(x) = 0hoặc không xác định. - Tính các giá trị tại điểm dừng và hai đầu mút:
f(a), f(x1), f(x2), ..., f(b). - Số lớn nhất trong các giá trị trên là
max f(x), số nhỏ nhất làmin f(x)trên đoạn[a; b].
- Tính đạo hàm
- Tìm GTLN, GTNN trên khoảng (a; b) hoặc nửa khoảng: Bắt buộc phải lập Bảng biến thiên trên miền đó để quan sát xu hướng giới hạn tại hai đầu mút và cực trị trước khi kết luận.
4.2. Dạng bài trọng tâm
- Tìm Min/Max của hàm hợp bằng phương pháp đặt ẩn phụ: Đặt
t = u(x), khảo sát miền giá trị củatkhix ∈ [a; b]để tìm đoạn[tmin; tmax], sau đó quy về bài toán tìm Min/Max củaf(t)trên đoạn đó. - Bài toán Min/Max chứa trị tuyệt đối
y = |f(x) + m|trên [a; b]: GọiM = max f(x)vàN = min f(x)trên[a; b]. Khi đó giá trị lớn nhất của hàm trị tuyệt đối làmax { |M + m|, |N + m| }.
5. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
5.1. Định nghĩa chuẩn xác 3 loại đường tiệm cận
| Loại tiệm cận | Định nghĩa theo giới hạn | Cách xác định nhanh |
|---|---|---|
1. Tiệm cận ngangy = y0 |
limx→+∞ f(x) = y0 hoặc limx→-∞ f(x) = y0 |
Với hàm phân thức P(x)/Q(x):• Bậc Tử < Bậc Mẫu ⇒ TCN: y = 0.• Bậc Tử = Bậc Mẫu ⇒ TCN: y = a/c (tỉ số hệ số bậc cao nhất). |
2. Tiệm cận đứngx = x0 |
limx→x0+ f(x) = ±∞ hoặc limx→x0– f(x) = ±∞ |
Giải nghiệm mẫu Q(x) = 0. Nghiệm x0 không bị triệt tiêu hoàn toàn bởi nghiệm của tử P(x) thì x = x0 là TCĐ. |
3. Tiệm cận xiêny = ax + b (a ≠ 0) |
limx→±∞ [f(x) – (ax + b)] = 0 | Xuất hiện ở hàm phân thức có Bậc Tử = Bậc Mẫu + 1. Thực hiện chia đa thức: y = ax + b + R/(mx + n) ⇒ TCX là y = ax + b. |
5.2. Dạng bài trọng tâm
- Đếm số đường tiệm cận từ Bảng biến thiên: Nhìn tại hai đầu
-∞và+∞của dòng x, nếu dòng y ra số hữu hạn thì đó là TCN (tối đa 2 TCN). Nhìn tại các cột có dấu hai gạch sọc||, nếu ít nhất một bên trái hoặc phải của dòng y xuất hiện±∞thì cột đó là 1 TCĐ. - Xử lý nghiệm trùng giữa tử và mẫu: Ví dụ với hàm
y = (x - 1) / (x2 - 1) = 1 / (x + 1)(với x ≠ 1), nghiệmx = 1bị rút gọn hết nên đồ thị chỉ có 1 TCĐ duy nhất làx = -1.
6. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
6.1. Sơ đồ 5 bước khảo sát chuẩn
1. Tìm tập xác định D → 2. Tính đạo hàm y’, xét dấu và tìm cực trị → 3. Tìm giới hạn và các đường tiệm cận (nếu có) → 4. Lập bảng biến thiên → 5. Tìm giao điểm với các trục tọa độ và vẽ đồ thị.
6.2. Mẹo nhận diện dấu hệ số của 3 hàm số trọng tâm
- Hàm số bậc ba
y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0):- Dấu của a: Nhìn nhánh ngoài cùng bên phải của đồ thị; đi lên thì a > 0, đi xuống thì a < 0.
- Dấu của d: Nhìn giao điểm của đồ thị với trục tung Oy tại điểm
(0; d); nằm trên gốc O thìd > 0, dưới O thìd < 0. - Dấu của b và c: Dựa vào tổng và tích hai điểm cực trị:
x1 + x2 = -2b/(3a)vàx1x2 = c/(3a).
- Hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
y = (ax + b)/(cx + d):- Tiệm cận đứng:
x = -d/c; Tiệm cận ngang:y = a/c. - Giao với Oy tại
(0; b/d); Giao với Ox tại(-b/a; 0).
- Tiệm cận đứng:
- Hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
y = (ax2 + bx + c)/(mx + n):- Nhận giao điểm của Tiệm cận đứng
x = -n/mvà Tiệm cận xiêny = px + qlàm tâm đối xứng. - Nhánh đồ thị đi lên ở phía phải khi hệ số
a/m > 0và đi xuống khia/m < 0.
- Nhận giao điểm của Tiệm cận đứng
6.3. Hai phép biến đổi đồ thị chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Đồ thị hàm số
y = |f(x)|: Giữ nguyên phần đồ thị(C)nằm phía trên trục hoành Ox; lấy đối xứng phần đồ thị nằm dưới trục Ox qua trục Ox rồi xóa bỏ phần phía dưới cũ. (Số điểm cực trị của hàm|f(x)|bằng tổng số điểm cực trị củaf(x)cộng với số giao điểm cắt xuyên qua trục Ox). - Đồ thị hàm số
y = f(|x|): Giữ nguyên phần đồ thị(C)nằm bên phải trục tung Oy (ứng vớix ≥ 0); xóa phần bên trái Oy rồi lấy đối xứng phần bên phải qua trục tung Oy.
7. Bài toán thực tế ứng dụng đạo hàm
Trong định dạng đề thi mới, bài toán thực tế ứng dụng đạo hàm thường nằm ở Phần II (Đúng/Sai) và Phần III (Trả lời ngắn), chiếm từ 1.5 đến 2.0 điểm và đóng vai trò phân loại học sinh đạt mức 8.5+.
7.1. Hai mô hình toán thực tế xuất hiện nhiều nhất
- Mô hình bài toán Kinh tế (Tối ưu lợi nhuận – Doanh thu – Chi phí):
- Hàm doanh thu:
R(x) = x · p(x)(trong đóxlà sản lượng,p(x)là giá bán một đơn vị sản phẩm). - Hàm lợi nhuận: P(x) = R(x) – C(x) (trong đó
C(x)là tổng chi phí sản xuất x đơn vị). Đề bài thường yêu cầu tìm x hoặc mức giá bán giảm giá sao cho lợi nhuậnP(x)đạt giá trị lớn nhất.
- Hàm doanh thu:
- Mô hình bài toán Hình học & Vật lý (Tối ưu diện tích, thể tích, đường đi):
- Cắt tấm tôn hình vuông/chữ nhật để gập thành hình hộp không nắp có thể tích lớn nhất.
- Thiết kế bể chứa nước, lon nước ngọt có thể tích cố định nhưng tốn ít diện tích vật liệu (diện tích toàn phần nhỏ nhất).
- Bài toán tìm lộ trình di chuyển ngắn nhất hoặc chi phí lắp đặt dây cáp/đường ống qua sông và trên bờ thấp nhất.
7.2. Quy trình 4 bước giải bài toán tối ưu thực tế
- Bước 1 (Chọn ẩn & đặt điều kiện): Gọi
xlà đại lượng biến thiên cần tìm, xác định miền giá trị thực tếx ∈ D(dựa vào kích thước hình học hoặc giới hạn sản lượng). - Bước 2 (Thiết lập hàm mục tiêu 1 biến): Dựa vào dữ kiện bài toán, rút các biến phụ theo
xđể biểu diễn đại lượng cần tối ưu thành một hàm số một biến duy nhấty = f(x). - Bước 3 (Khảo sát bằng đạo hàm): Tính
f'(x), giải phương trìnhf'(x) = 0để tìm điểm tới hạnx0 ∈ D. - Bước 4 (Kết luận & làm tròn): Lập bảng biến thiên hoặc so sánh giá trị để kết luận GTLN / GTNN, chú ý làm tròn kết quả theo đúng yêu cầu của câu trả lời ngắn (hàng đơn vị, hàng phần mười hoặc phần trăm).
Ví dụ mẫu (Câu trả lời ngắn): Bài toán tối ưu hình học
Đề bài: Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 12 cm, người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh là x (cm) rồi gập lại thành một chiếc hộp chữ nhật không có nắp. Tìm x để thể tích của chiếc hộp thu được là lớn nhất.
Lời giải:
• Điều kiện thực tế: Do cắt ở hai đầu cạnh 12 cm nên 2x < 12 ⇔ 0 < x < 6.
• Khi gập lại, hộp có chiều cao là x, đáy là hình vuông có cạnh bằng 12 - 2x. Thể tích khối hộp là:
V(x) = x · (12 – 2x)2 = 4x3 – 48x2 + 144x
• Tính đạo hàm trên khoảng (0; 6):
V'(x) = 12x2 – 96x + 144 = 0
⇔ x2 – 8x + 12 = 0 ⇔ x = 2 (nhận) hoặc x = 6 (loại)
• Lập bảng biến thiên trên (0; 6), ta thấy V'(x) đổi dấu từ (+) sang (-) khi qua x = 2. Khi đó max V(x) = V(2) = 2 · (12 - 4)2 = 128 (cm3).
Kết quả điền ô trả lời ngắn: 2
Phần II: Hình Học Không Gian – Vectơ Và Hệ Tọa Độ Oxyz
1. Vectơ trong không gian
1.1. Định nghĩa và các quy tắc hình học cốt lõi
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng. Mọi định nghĩa về hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau, đối nhau đều hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng nhưng được mở rộng ra không gian 3 chiều:
- Quy tắc ba điểm (Cộng & Trừ): Với ba điểm A, B, C bất kỳ trong không gian:
- Quy tắc cộng nối đuôi:
AB + BC = AC - Quy tắc hiệu chung gốc:
AB - AC = CB(Lấy điểm ngọn sau nối tới điểm ngọn trước).
- Quy tắc cộng nối đuôi:
- Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì:
AB + AD = AC. - Quy tắc hình hộp (Đặc trưng của Hình học 12): Cho hình hộp
ABCD.A'B'C'D', tổng ba vectơ xuất phát từ một đỉnh đi theo 3 cạnh bằng vectơ đường chéo chính xuất phát từ đỉnh đó:AB + AD + AA’ = AC’ - Hệ thức trung điểm & trọng tâm:
- Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB và M là điểm bất kỳ:
IA + IB = 0vàMA + MB = 2MI. - Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC và M là điểm bất kỳ:
GA + GB + GC = 0vàMA + MB + MC = 3MG. - Nếu G là trọng tâm của tứ diện ABCD:
GA + GB + GC + GD = 0.
- Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB và M là điểm bất kỳ:
1.2. Khái niệm ba vectơ đồng phẳng
- Định nghĩa: Ba vectơ
u, v, w(đều khác vectơ-không) trong không gian được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. - Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Cho hai vectơ
uvàvkhông cùng phương. Khi đó ba vectơu, v, wđồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại duy nhất cặp số thực(m; n)sao cho:w = mu + nv. - Định lý biểu thị vectơ theo 3 vectơ không đồng phẳng: Nếu ba vectơ
a, b, ckhông đồng phẳng thì mọi vectơxtrong không gian đều phân tích được một cách duy nhất dưới dạng:x = ma + nb + pc.
1.3. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
- Công thức định nghĩa: Với hai vectơ
uvàvkhác vectơ-không:u · v = |u| · |v| · cos(u, v) - Ứng dụng tính góc và chứng minh vuông góc:
cos(u, v) = (u · v) / (|u| · |v|)(với0° ≤ (u, v) ≤ 180°).u ⊥ v ⇔ u · v = 0.
2. Hệ trục tọa độ Oxyz
2.1. Cấu tạo không gian tọa độ Oxyz
- Gốc tọa độ: Điểm
O(0; 0; 0). - Ba trục tọa độ đôi một vuông góc: Trục hoành
Ox(gắn với vectơ đơn vịi = (1; 0; 0)), trục tungOy(gắn với vectơ đơn vịj = (0; 1; 0)), trục caoOz(gắn với vectơ đơn vịk = (0; 0; 1)). - Tính chất vectơ đơn vị:
|i| = |j| = |k| = 1vài · j = j · k = k · i = 0.
2.2. Bảng tra cứu nhanh hình chiếu và điểm đối xứng của M(x0; y0; z0)
Quy tắc vàng để nhớ nhanh: “Chiếu lên đâu giữ nguyên tọa độ đó, thành phần thiếu cho bằng 0; Đối xứng qua đâu giữ nguyên tọa độ đó, thành phần thiếu đổi dấu”:
| Trục / Mặt phẳng tọa độ | Tọa độ hình chiếu H của M | Tọa độ điểm đối xứng M’ của M |
|---|---|---|
| Trục hoành Ox | H(x0; 0; 0) | M'(x0; -y0; -z0) |
| Trục tung Oy | H(0; y0; 0) | M'(-x0; y0; -z0) |
| Trục cao Oz | H(0; 0; z0) | M'(-x0; -y0; z0) |
| Mặt phẳng (Oxy) (z = 0) | H(x0; y0; 0) | M'(x0; y0; -z0) |
| Mặt phẳng (Oyz) (x = 0) | H(0; y0; z0) | M'(-x0; y0; z0) |
| Mặt phẳng (Ozx) (y = 0) | H(x0; 0; z0) | M'(x0; -y0; z0) |
3. Tọa độ của vectơ trong không gian
3.1. Định nghĩa tọa độ vectơ và tọa độ điểm
- Tọa độ của vectơ:
u = xi + yj + zk ⇔ u = (x; y; z). - Tọa độ của điểm M:
OM = xi + yj + zk ⇔ M(x; y; z)(O là gốc tọa độ). - Tọa độ vectơ nối hai điểm A và B (Lấy điểm sau trừ điểm trước): Cho
A(xA; yA; zA)vàB(xB; yB; zB), ta có:AB = (xB – xA ; yB – yA ; zB – zA)
3.2. Tọa độ các điểm đặc biệt trong hình học
- Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB: (Cộng lại chia 2)
I = ( (xA + xB)/2 ; (yA + yB)/2 ; (zA + zB)/2 ) - Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC: (Cộng lại chia 3)
G = ( (xA + xB + xC)/3 ; (yA + yB + yC)/3 ; (zA + zB + zC)/3 ) - Tọa độ trọng tâm G của tứ diện ABCD: (Cộng lại chia 4)
G = ( (xA + xB + xC + xD)/4 ; (yA + yB + yC + yD)/4 ; (zA + zB + zC + zD)/4 ) - Mẹo tìm đỉnh thứ tư D của hình bình hành ABCD: Sử dụng đẳng thức vectơ
AB = DC⇒ Tọa độ D = Tọa độ A + Tọa độ C – Tọa độ B (Hai đỉnh kề cộng lại trừ đi đỉnh đối diện).
4. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u = (x1; y1; z1) và v = (x2; y2; z2):
4.1. Các phép toán tuyến tính và điều kiện cùng phương
- Tổng và hiệu hai vectơ:
u ± v = (x1 ± x2 ; y1 ± y2 ; z1 ± z2). - Tích vectơ với một số thực k:
ku = (kx1 ; ky1 ; kz1). - Hai vectơ bằng nhau:
u = v ⇔ x1 = x2 , y1 = y2 , z1 = z2. - Hai vectơ cùng phương:
u = kv ⇔ x1/x2 = y1/y2 = z1/z2 = k(vớix2, y2, z2 ≠ 0). Dùng tính chất này để kiểm tra 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
4.2. Tích vô hướng, độ dài và góc giữa hai vectơ
- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng (Hoành nhân hoành + Tung nhân tung + Cao nhân cao):
u · v = x1x2 + y1y2 + z1z2
- Điều kiện vuông góc:
u ⊥ v ⇔ x1x2 + y1y2 + z1z2 = 0. - Độ dài của vectơ và khoảng cách giữa hai điểm:
- Độ dài vectơ:
|u| = √(x12 + y12 + z12). - Khoảng cách giữa hai điểm A và B:
AB = |AB| = √[ (xB - xA)2 + (yB - yA)2 + (zB - zA)2 ].
- Độ dài vectơ:
- Cosin góc giữa hai vectơ khác vectơ-không:
cos(u, v) = (x1x2 + y1y2 + z1z2) / [ √(x12 + y12 + z12) · √(x22 + y22 + z22) ]
Ví dụ mẫu (Định dạng Đúng/Sai): Tọa độ điểm và phép toán vectơ trong Oxyz
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 2; -1), B(2; -1; 3) và C(-3; 5; 1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
- a) Tọa độ của vectơ
ABlà(1; -3; 4). - b) Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là
G(0; 2; 1). - c) Hai vectơ
ABvàACvuông góc với nhau. - d) Điểm D thỏa mãn tứ giác ABCD là hình bình hành có cao độ
zD = -3.
Hướng dẫn giải chi tiết:
• Mệnh đề a) ĐÚNG: Ta có AB = (2 - 1; -1 - 2; 3 - (-1)) = (1; -3; 4).
• Mệnh đề b) ĐÚNG: Trọng tâm G = ( (1 + 2 - 3)/3 ; (2 - 1 + 5)/3 ; (-1 + 3 + 1)/3 ) = (0; 2; 1).
• Mệnh đề c) SAI: Ta có AC = (-4; 3; 2). Tích vô hướng AB · AC = 1·(-4) + (-3)·3 + 4·2 = -4 - 9 + 8 = -5 ≠ 0 nên hai vectơ không vuông góc.
• Mệnh đề d) ĐÚNG: Để ABCD là hình bình hành thì D = A + C - B ⇒ Cao độ zD = zA + zC - zB = -1 + 1 - 3 = -3.
Phần III: Kế Hoạch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Lịch ôn thi giữa kì 1 Toán 12 trong 7 ngày bứt phá điểm 8+
Trong giai đoạn nước rút 1 tuần trước kỳ thi, việc ôm đồm giải đề vô tội vạ rất dễ khiến sĩ tử 2k9 rơi vào trạng thái quá tải và nhầm lẫn giữa các dạng bài. Dưới đây là lịch trình phân bổ thời gian khoa học trong 7 ngày giúp học sinh rà soát trọn vẹn ma trận đề thi và giữ vững phong độ điểm 8+:
| Mốc thời gian | Chuyên đề & Nhiệm vụ trọng tâm | Mục tiêu đầu ra |
|---|---|---|
| Ngày 1 – 2 | • Tổng ôn bảng đạo hàm cơ bản, hàm hợp và ý nghĩa vật lý (s(t), v(t), a(t)). • Luyện chuyên đề Tính đơn điệu và Cực trị của hàm số. • Thực hành đọc Bảng biến thiên, đồ thị f(x) và đồ thị đạo hàm f'(x); luyện bài toán cô lập tham số m. |
Phân biệt chuẩn xác các thuật ngữ cực trị; không nhầm dấu đạo hàm và điều kiện có dấu “=” khi xét đơn điệu. |
| Ngày 3 | • Ôn tập quy tắc tìm GTLN, GTNN (Min/Max) trên đoạn và trên khoảng. • Chuyên đề Đường tiệm cận (Tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của hàm bậc 2 / bậc 1). |
Biết cách chia đa thức tìm tiệm cận xiên; đếm chính xác số tiệm cận từ BBT (xử lý gọn bẫy nghiệm trùng tử và mẫu). |
| Ngày 4 | • Nhận diện đồ thị 3 hàm số chuẩn (bậc 3, bậc 1/bậc 1, bậc 2/bậc 1) và xét dấu các hệ số a, b, c, d.• Luyện sâu 10–15 Bài toán thực tế ứng dụng đạo hàm (tối ưu lợi nhuận kinh tế, chi phí đường ống, thể tích hình học). |
Thành thạo kỹ năng thiết lập hàm mục tiêu 1 biến và làm tròn kết quả chuẩn xác cho phần thi trả lời ngắn. |
| Ngày 5 | • Tổng ôn Vectơ trong không gian (quy tắc 3 điểm, hình bình hành, quy tắc hình hộp, tích vô hướng). • Hệ trục tọa độ Oxyz: tìm hình chiếu, điểm đối xứng, trọng tâm, đỉnh hình bình hành và các phép toán tọa độ vectơ. |
Nắm chắc công thức tích vô hướng, độ dài đoạn thẳng và cosin góc giữa hai vectơ; ăn trọn 3.0 điểm phần Hình học. |
| Ngày 6 | • Giải 2 đề thi thử chuẩn định dạng mới (3 phần: Nhiều lựa chọn – Đúng/Sai – Trả lời ngắn). • Bấm đồng hồ nghiêm ngặt 90 phút/đề trong không gian yên tĩnh, không mở tài liệu. • Tự chấm điểm theo thang điểm lũy tiến và phân tích chi tiết các câu sai. |
Làm quen áp lực phòng thi, rèn chiến thuật phân bổ thời gian (20 phút Phần I – 35 phút Phần II – 35 phút Phần III). |
| Ngày 7 | • Đọc lại toàn bộ “Sổ tay lỗi sai” để khắc sâu các bẫy lý thuyết thường gặp. • Ôn lại các kỹ thuật bấm máy tính Casio (Mode Table f(x) tìm Min/Max, đạo hàm tại 1 điểm d/dx, tính toán vectơ).• Nghỉ ngơi sớm trước 22h30 để giữ trạng thái não bộ tỉnh táo nhất. |
Tối ưu tốc độ kiểm tra đáp án bằng máy tính cầm tay; tâm lý vững vàng, sẵn sàng bước vào kỳ thi chính thức. |
💡 Lời khuyên từ chuyên gia NaviEdu: Với những bạn đang bị hổng kiến thức nền tảng từ lớp 11 (như quy tắc tính đạo hàm, giải phương trình bậc hai hay hình học không gian) khiến việc giải đề bị chững lại, các em nên tham khảo ngay lộ trình lấy lại gốc Toán 12 để vá nhanh các mắt xích bị đứt gãy. Đồng thời, đừng quên cập nhật thêm các kinh nghiệm học Toán 12 để nắm bắt chiến thuật xử lý câu hỏi Đúng/Sai đạt điểm tối đa!
Tải trọn bộ đề cương và đề thi mẫu giữa kì 1 Toán 12 (Kèm file PDF đáp án)
Để giúp các sĩ tử 2k9 có nguồn học liệu chuẩn xác nhất theo chương trình GDPT mới (tích hợp cả 3 bộ sách Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo), đội ngũ giáo viên chuyên môn tại NaviEdu đã biên soạn bộ tài liệu tổng ôn độc quyền:
Nhấn vào nút bên dưới để tải ngay trọn bộ đề cương và đề thi mẫu định dạng PDF hoàn toàn miễn phí:
📥 TẢI TRỌN BỘ ĐỀ CƯƠNG & ĐỀ MẪU TOÁN 12 (PDF)
(Tài liệu được cập nhật mới nhất tại kho tài liệu Toán lớp 12 PDF của NaviEdu)
Chinh phục kỳ thi giữa kì 1 để sẵn sàng cho đường đua đại học
Năm học lớp 12 là một cuộc đua đường dài đầy cam go, nơi sự chăm chỉ thôi là chưa đủ mà đòi hỏi mỗi sĩ tử 2k9 phải có một chiến thuật học tập thật sự chính xác. Điểm số trong bài kiểm tra giữa học kì 1 không chỉ làm đẹp học bạ phục vụ xét tuyển sớm, mà còn là tấm gương phản chiếu trung thực nhất năng lực hiện tại của các em trước định dạng đề thi mới.
Đừng xem kỳ thi này là áp lực, hãy coi đó là cơ hội vàng để rà soát lại toàn bộ hệ thống kiến thức, định vị sớm những lỗ hổng trong tư duy hàm số hay hình học không gian Oxyz. Việc kịp thời điều chỉnh phương pháp học tập dựa trên trọn bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 12 ngay từ bây giờ sẽ giúp các em xây dựng nền móng vững chắc nhất trước khi bước vào giai đoạn tổng ôn và luyện đề thi tốt nghiệp THPT đầy khốc liệt phía trước. Chúc các em ôn tập hiệu quả và bứt phá điểm số như kỳ vọng!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 12 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Sĩ tử 2k9 đang lúng túng trước các câu hỏi Đúng/Sai phân hóa hay bài toán thực tế? Hãy đăng ký Làm bài Đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI tại NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để định vị chính xác lỗ hổng kiến thức và nhận lộ trình học tập “may đo” 3 kèm 1 ngay hôm nay!








