1. Ví dụ minh hoạ: Các phép toán trong tập số thực

Ví dụ 1:

Giá trị của biểu thức \(0,\left( 3 \right)+3\frac{1}{3}+0,4\left( 2 \right)\) là:

Câu trả lời
  • \(\dfrac{20}{45}\)

  • \(\dfrac{40}{45}\)

  • \(\dfrac{182}{45}\)

  • \(\dfrac{184}{45}\)

Lời giải:

Ta có: \(0,(3)+3\frac{1}{3}+0,4\left(2\right)=\frac{1}{3}+\frac{10}{3}+\frac{19}{45}=\frac{11}{3}+\frac{19}{45}=\dfrac{165}{45}+\dfrac{19}{45}=\frac{184}{45}\text{.}\)

Ví dụ 2:

Kết quả của biểu thức \(\frac{4}{9}+1,2\left(31\right)-0,(13)\) là:

Câu trả lời
  • \(1,5\)

  • \(1,5\left(4\right)\)

  • \(1,4\)

  • \(1,4\left(5\right)\)

Lời giải:

Ta có: \(\frac{4}{9}+1,2\left(31\right)-0,\left(13\right)\)

\(\quad\quad=\frac{4}{9}+\frac{1 219}{990}-\frac{13}{99}\)

\(\quad\quad=\frac{4}{9}+\frac{1 219}{990}-\frac{13}{99}\)

\(\quad\quad=\frac{440}{990}+\frac{1 219}{990}-\frac{130}{990}\)

\(\quad\quad=\frac{1 529}{990}\)

\(\quad\quad=1,5\left(4\right)\)

2. Luyện tập củng cố: Các phép toán trong tập số thực

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

3. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề