1. Bài giảng: So sánh phân số
So Sánh phân số
1. Các phương pháp so sánh phân số cơ bản
- So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.
Ví dụ 1: \(\frac{3}{5}>\frac{1}{5}\) vì \(3 > 1\)
- So sánh hai phân số có cùng tử số:
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn và ngược lại.
Ví dụ 2: \(\frac{4}{5}>\frac{4}{9}\) vì \(5 < 9\)
- So sánh với 1:
Quy tắc: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1
Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1.
Ví dụ 3: \(\frac{5}{4}>1\) vì \(5 > 4\)
\(\frac{5}{5}=1\)
\(\frac{9}{10}<1\) vì \(9 < 10\)
2. Các phương pháp so sánh phân số mở rộng
- So sánh phần bù (phần thiếu):
+ Phần bù là phần cần thêm vào để phân số trở thành đơn vị nguyên.
+ Phần bù càng nhỏ thì phân số càng lớn và ngược lại.
Ví dụ 4: So sánh \(\frac{37}{39}\) và \(\frac{243}{245}\)
Phần bù của \(\frac{37}{39}\) là \(\frac{2}{39}\)
Phần bù của \(\frac{243}{245}\) là \(\frac{2}{245}\)
Vì \(\frac{2}{39}>\frac{2}{245}\) nên \(\frac{37}{39}\) < \(\frac{243}{245}\)
- So sánh phần hơn (phần thừa):
+ Phần thừa là phần dư ra so với đơn vị nguyên ban đầu.
+ Phần thừa càng lớn thì phân số càng lớn và ngược lại.
Ví dụ 5: So sánh \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{5}{4}\)
Phần thừa của \(\frac{4}{3}\) là \(\frac{1}{3}\)
Phần thừa của \(\frac{5}{4}\) là \(\frac{1}{4}\)
Vì \(\frac{1}{3}>\frac{1}{4}\) nên \(\frac{4}{3}>\frac{5}{4}\)
- So sánh với phân số trung gian (phân số ghép từ tử số của phân số này và mẫu số của phân số kia):
Ví dụ 6: \(\frac{23}{27}\) và \(\frac{25}{26}\)
Phân số trung gian là \(\frac{23}{26}\)
Ta có \(\frac{23}{27}<\frac{23}{26}\) mà \(\frac{23}{26}<\frac{25}{26}\) nên \(\frac{23}{27}<\frac{25}{26}\)
Ví dụ 7: Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{5}{4};\,\frac{5}{6};\,\frac{7}{8};\,\frac{9}{8}\) .
Ta có \(\frac{5}{4}>1;\,\frac{9}{8}>1\) và \(\frac{5}{6}<1;\,\frac{7}{8}<1\)
Mẫu số chung của \(\frac{5}{4}\) và \(\frac{9}{8}\) là 8 nên \(\frac{5}{4}=\frac{10}{4}\) suy ra \(\frac{5}{4}>\frac{9}{8}\)
Mẫu số chung của \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{7}{8}\) là 24 nên \(\frac{5}{6}=\frac{40}{48}\) và \(\frac{7}{8}=\frac{42}{48}\) suy ra \(\frac{5}{6}<\frac{7}{8}\)
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{4}>\frac{9}{8}>\frac{7}{8}>\frac{5}{6}\)
2. Ví dụ minh hoạ: So sánh phân số
Ví dụ 1:
Con hãy chọn phát biểu đúng nhất:
Lời giải:
Tính chất cơ bản của phân số:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Vậy cả 2 phát biểu đều đúng.
Ví dụ 2:
Số thích hợp điền vào chỗ trống là: \(\frac{.\ldots}{5}=\frac{24}{15}\)
Đáp án:
Lời giải:
Ta có: \(15:5=3\)
Nên \(\frac{24}{15}=\frac{24:3}{15:3}=\frac85\)
Số cần điền là 8
3. Luyện tập củng cố: So sánh phân số
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay