1. Bài giảng: Phép nhân, phép chia
Phép nhân, phép chia
1. Phép nhân
Ví dụ 1: Các thành phần của phép nhân:

- Quy tắc tìm thừa số chưa biết: Để tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Tính chất của phép nhân:
+ Tính chất giao hoán:\( a × b = b × a\)
+ Tính chất kết hợp:\((a × b) × c = a × (b × c)\)
+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:\(a × (b + c) = a × b + a × c\)
hoặc:\((a + b) × c = a × c + b × c\)
2. Phép chia
Ví dụ 2: Các thành phần của phép chia:

- Quy tắc tìm số bị chia: Để tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
- Quy tắc tìm số chia: Để tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
2. Ví dụ minh hoạ: Phép nhân, phép chia
Ví dụ 1:
Kết quả của phép tính \(406\times\text{ }35\) là
Lời giải:
Đặt phép tính nhân theo cột dọc với các chữ số thẳng thàng, sau đó ta thu được kết quả.

Vậy \(406\times35=14 210\) .
Ví dụ 2:
Chọn dấu >; =; < thích hợp điền vào chỗ trống để được so sánh đúng.
\(51 245\times12.\ldots102181\times6\)
Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:
Lời giải:
Ta có: \(51 245\times12=614 940\)
\(102 181\times6=613 086\)
Mà 614 940 > 613 086 nên dấu thích hợp điền vào chỗ trống là dấu >.
3. Luyện tập củng cố: Phép nhân, phép chia
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay