Lớp 11 là năm học bản lề mang tính quyết định trước khi bước vào kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyển đại học. Giai đoạn giữa kì 1, học sinh phải đối mặt với lượng kiến thức nặng và trừu tượng gồm chuyên đề lượng giác với hệ thống công thức biến đổi dễ nhầm lẫn và hình học không gian ba chiều lần đầu tiếp cận đầy thử thách. Thêm vào đó, định dạng đề kiểm tra mới với các câu hỏi đúng/sai và trả lời ngắn đòi hỏi tư duy logic sắc bén.
Hiểu được những lo lắng đó, NaviEdu biên soạn trọn bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 toán 11 chuẩn hóa: hệ thống toàn bộ lý thuyết cốt lõi, phương pháp giải chi tiết, lịch ôn tập khoa học kèm đề thi mẫu có đáp án giúp học sinh bứt phá điểm số.

Mục lục đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11
- Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 11 theo định dạng mới
- Phần I: Lượng Giác
- Công thức lượng giác cơ bản
- Công thức cộng và công thức nhân đôi
- Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích
- Hàm số lượng giác
- Tập xác định hàm số lượng giác
- Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác
- Phương trình lượng giác cơ bản
- Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức lượng giác
- Phần II: Đường Thẳng và Mặt Phẳng Trong Không Gian
- Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
- Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
- Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Phép chiếu song song
- Phần III: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
- Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 11 trong 7 ngày giúp bứt phá điểm số
- Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
- Lời kết
Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 11 theo định dạng mới

Học sinh cấp THPT được đánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Đề kiểm tra định kì môn Toán lớp 11 theo định dạng mới áp dụng cấu trúc 4 phần nhằm đánh giá toàn diện năng lực tư duy, khả năng biến đổi và tư duy không gian của học sinh. Vì ma trận và đề kiểm tra chính thức do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc từng trường THPT xây dựng, cấu trúc dưới đây là mẫu tham khảo phổ biến nhất với tổng thời gian làm bài là 90 phút:
- Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Gồm 12 câu hỏi (mỗi câu 0,25 điểm), yêu cầu học sinh chọn 1 phương án đúng duy nhất trong 4 lựa chọn, kiểm tra nhanh kiến thức nhận biết và thông hiểu về góc lượng giác, các công thức lượng giác, hàm số lượng giác, phương trình lượng giác và hình học không gian cơ bản.
- Phần II – Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm): Gồm 2 câu hỏi lớn, mỗi câu có 4 ý a, b, c, d (tối đa 1 điểm/câu). Điểm số được chấm lũy tiến theo số ý làm đúng trong mỗi câu: đúng 1 ý đạt 0,1 điểm; đúng 2 ý đạt 0,25 điểm; đúng 3 ý đạt 0,5 điểm; đúng cả 4 ý đạt trọn vẹn 1,0 điểm. Phần này đòi hỏi tư duy logic sâu và khả năng kiểm chứng chặt chẽ các mệnh đề lượng giác và quan hệ không gian.
- Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm): Gồm 4 câu hỏi (mỗi câu 0,5 điểm), yêu cầu học sinh tự tính toán ra kết quả và điền vào phiếu trả lời, thử thách kỹ năng biến đổi công thức và xác định giao tuyến, giao điểm trong không gian.
- Phần IV – Tự luận (3,0 điểm): Gồm các bài toán tự luận đòi hỏi kỹ năng trình bày lời giải chi tiết, rõ ràng đối với giải phương trình lượng giác, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất và bài toán chứng minh hình học không gian (tìm giao tuyến, giao điểm).
Bảng ma trận tham khảo phân bổ nội dung và hình thức
| Chủ đề | Nhiều lựa chọn | Đúng / Sai | Trả lời ngắn | Tự luận | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Công thức lượng giác và hàm số lượng giác | 1,5 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm | 3,5 điểm |
| Phương trình lượng giác, GTLN – GTNN | 0,75 điểm | 0 điểm | 1,0 điểm | 1,5 điểm | 3,25 điểm |
| Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian | 0,75 điểm | 1,0 điểm | 0,5 điểm | 1,0 điểm | 3,25 điểm |
| TỔNG ĐIỂM | 3,0 điểm | 2,0 điểm | 2,0 điểm | 3,0 điểm | 10,0 điểm |
💡 Lưu ý quan trọng cho học sinh: Cấu trúc ma trận đề thi có thể có những điều chỉnh linh hoạt tùy theo tiến độ giảng dạy và yêu cầu của từng trường THPT (ví dụ: một số trường có thể chưa đưa phần phép chiếu song song vào đề kiểm tra giữa kì 1). Do đó, các em nên tham khảo kỹ đề cương ôn tập do giáo viên bộ môn tại trường phát ra để nắm chính xác phạm vi ôn thi.
Phần I: Lượng Giác
Lượng giác là phần chiếm nhiều điểm nhất trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11. Con nên học theo đúng thứ tự: công thức lượng giác trước, rồi đến hàm số lượng giác và cuối cùng là phương trình.
Công thức lượng giác cơ bản
Góc lượng giác, radian và các hằng đẳng thức cơ bản
- Đơn vị Radian: Góc α có số đo bằng rad khi cung tương ứng trên đường tròn lượng giác có độ dài bằng bán kính. Công thức đổi đơn vị:
π rad = 180°, suy ra1 rad = 180° / πvà1° = π / 180 rad. - Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản:
sin2α + cos2α = 1
tan α · cot α = 1 (với điều kiện sin α khác 0, cos α khác 0)
1 + tan2α = 1 / (cos2α) (với cos α khác 0)
1 + cot2α = 1 / (sin2α) (với sin α khác 0)
Giá trị lượng giác các cung liên quan đặc biệt
| Loại cung | Góc liên quan | Công thức lượng giác tương ứng |
|---|---|---|
| Cung đối nhau | α và -α | cos(-α) = cos α sin(-α) = -sin α tan(-α) = -tan α | cot(-α) = -cot α |
| Cung bù nhau | α và π – α | sin(π – α) = sin α cos(π – α) = -cos α tan(π – α) = -tan α | cot(π – α) = -cot α |
| Cung phụ nhau | α và π/2 – α | sin(π/2 – α) = cos α | cos(π/2 – α) = sin α tan(π/2 – α) = cot α | cot(π/2 – α) = tan α |
| Cung hơn kém π | α và α + π | sin(α + π) = -sin α | cos(α + π) = -cos α tan(α + π) = tan α | cot(α + π) = cot α |
⚠️ Lỗi sai thường gặp ở công thức cơ bản:
- Nhầm lẫn dấu trừ (-) khi biến đổi các cung bù nhau hoặc cung đối (ví dụ ngộ nhận cos(-α) bằng -cos α, hoặc quên đổi dấu tan ở cung bù).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Xét tính đúng sai về cung liên quan đặc biệt
Đề bài: Cho góc α tùy ý. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Biểu thức sin(-α) + sin(π + α) luôn bằng 0 với mọi α.
b) cos(π – α) bằng cos α.
c) tan(π/2 – α) nhân tan α bằng 1.
d) Nếu sin α bằng 3/5 (với 0 < α < π/2) thì cos α bằng 4/5.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Ta có sin(-α) = -sin α và sin(π + α) = -sin α. Tổng của chúng bằng -2 sin α (không đồng nhất bằng 0). Phát biểu này sai.
• Ý b: Theo cung bù nhau, cos(π – α) = -cos α. Phát biểu này sai.
• Ý c: Theo cung phụ nhau, tan(π/2 – α) = cot α.
Do đó cot α · tan α = 1. Phát biểu này đúng.
• Ý d: Vì sin2α + cos2α = 1 nên cos2α = 1 – (3/5)2 = 16/25. Vì góc α thuộc góc phần phần tư thứ nhất (0 < α < π/2) nên cos α dương, suy ra cos α = 4/5. Phát biểu này đúng.
Công thức cộng và công thức nhân đôi
Hệ thống công thức cộng và nhân đôi
- Công thức cộng lượng giác:
cos(a ± b) = cos a cos b ∓ sin a sin b
sin(a ± b) = sin a cos b ± cos a sin b
tan(a ± b) = (tan a ± tan b) / (1 ∓ tan a tan b) - Công thức nhân đôi và hạ bậc:
sin 2a = 2 sin a cos a
cos 2a = cos2a – sin2a = 2 cos2a – 1 = 1 – 2 sin2a
tan 2a = (2 tan a) / (1 – tan2a)
Công thức hạ bậc: cos2a = (1 + cos 2a) / 2 | sin2a = (1 – cos 2a) / 2
⚠️ Lỗi sai thường gặp ở công thức cộng và nhân đôi:
- Nhầm lẫn dấu trong công thức cos(a + b) (viết thành dấu cộng thay vì dấu trừ) hoặc quên hệ số 2 trong công thức sin 2a và công thức hạ bậc.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Rút gọn biểu thức bằng công thức nhân đôi
Đề bài: Rút gọn biểu thức sau: A = (sin 2a) / (sin a) - (cos 2a) / (cos a) (với điều kiện biểu thức có nghĩa).
Lời giải chi tiết:
• Áp dụng công thức nhân đôi cho sin 2a và một dạng của cos 2a:
– sin 2a = 2 sin a cos a
– cos 2a = 2 cos2a - 1 (hoặc dùng cos2a - sin2a)
• Thay vào biểu thức A:
A = (2 sin a cos a) / (sin a) - (2 cos2a - 1) / (cos a)
A = 2 cos a - (2 cos a - 1 / cos a) = 2 cos a - 2 cos a + 1 / cos a = 1 / cos a.
Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích
Hệ thống công thức biến đổi
- Công thức biến đổi tích thành tổng:
cos a cos b = ½ [cos(a – b) + cos(a + b)]
sin a sin b = ½ [cos(a – b) – cos(a + b)]
sin a cos b = ½ [sin(a – b) + sin(a + b)] - Công thức biến đổi tổng thành tích:
cos p + cos q = 2 cos((p + q) / 2) cos((p – q) / 2)
cos p – cos q = -2 sin((p + q) / 2) sin((p – q) / 2)
sin p + sin q = 2 sin((p + q) / 2) cos((p – q) / 2)
sin p – sin q = 2 cos((p + q) / 2) sin((p – q) / 2)
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi biến đổi tổng thành tích:
- Quên hệ số 2 hoặc quên chia đôi các tổng/hiệu góc p và q (ví dụ viết thành cos p + cos q = 2 cos(p + q) cos(p – q) mà thiếu chia 2 ở góc).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Biểu diễn tổng thành tích để rút gọn
Đề bài: Rút gọn biểu thức: S = (sin 5x + sin x) / (cos 5x + cos x).
Lời giải chi tiết:
• Áp dụng công thức tổng thành tích cho tử số và mẫu số:
– Tử số: sin 5x + sin x = 2 sin((5x + x) / 2) cos((5x - x) / 2) = 2 sin 3x cos 2x.
– Mẫu số:
cos 5x + cos x = 2 cos((5x + x) / 2) cos((5x - x) / 2) = 2 cos 3x cos 2x.
• Thay vào biểu thức S:
S = (2 sin 3x cos 2x) / (2 cos 3x cos 2x) = tan 3x (với điều kiện mẫu số khác 0).
Sau khi nắm chắc công thức, đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 chuyển sang hàm số lượng giác: tập xác định, tính chẵn lẻ và chu kì, những nội dung rất hay xuất hiện ở câu đúng/sai.
Hàm số lượng giác
Tổng hợp tính chất cơ bản của bốn hàm số lượng giác
Chương trình Toán 11 giới thiệu bốn hàm số lượng giác cơ bản bao gồm hàm số sin, hàm số côsin, hàm số tang và hàm số côtang. Dưới đây là bảng tóm tắt chi tiết tập giá trị, tính chẵn lẻ và tính chất biến thiên của từng hàm số:
| Hàm số | Tập xác định | Tập giá trị | Tính chẵn lẻ | Tính biến thiên cơ bản |
|---|---|---|---|---|
| y = sin x | R | [-1; 1] | Hàm số lẻ | Đồng biến trên mỗi khoảng (-π/2 + k2π; π/2 + k2π) |
| y = cos x | R | [-1; 1] | Hàm số chẵn | Đồng biến trên mỗi khoảng (-π + k2π; k2π) |
| y = tan x | R \ {π/2 + kπ, k ∈ Z} | R | Hàm số lẻ | Đồng biến trên mỗi khoảng (-π/2 + kπ; π/2 + kπ) |
| y = cot x | R \ {kπ, k ∈ Z} | R | Hàm số lẻ | Nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ; π + kπ) |
⚠️ Lỗi sai thường gặp về tính chẵn lẻ:
- Nhiều học sinh nhớ nhầm hàm số y = cos x là hàm lẻ hoặc nhầm lẫn khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số lượng giác khi giải các câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Khảo sát tính chất hàm số lượng giác
Đề bài: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau đây về hàm số lượng giác:
a) Hàm số y = cos x là hàm số chẵn trên tập số thực R.
b) Tập giá trị của hàm số y = sin x là đoạn từ -1 đến 1.
c) Hàm số y = tan x là hàm số chẵn.
d) Đồ thị hàm số y = cot x nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Theo định nghĩa và bảng tính chất, cos(-x) = cos x nên hàm số y = cos x là hàm chẵn. Phát biểu này đúng.
• Ý b: Giá trị của sin x luôn dao động trong đoạn từ -1 đến 1.
Phát biểu này đúng.
• Ý c: Ta có tan(-x) = -tan x nên hàm số y = tan x là hàm số lẻ, không phải hàm chẵn. Phát biểu này sai.
• Ý d: Vì y = cot x là hàm số lẻ nên đồ thị của nó nhận gốc tọa độ O(0; 0) làm tâm đối xứng. Phát biểu này đúng.
Tập xác định hàm số lượng giác
Phương pháp tìm tập xác định của hàm số lượng giác
Khi tìm tập xác định của hàm số lượng giác chứa phân thức hoặc căn thức, học sinh cần tuân thủ các điều kiện ràng buộc toán học quen thuộc:
- Biểu thức ở mẫu số phải khác 0 (ví dụ: hàm tan x có mẫu cos x khác 0, hàm cot x có mẫu sin x khác 0).
- Biểu thức dưới dấu căn bậc chẵn phải lớn hơn hoặc bằng 0 (ví dụ: căn bậc hai của A xác định khi A lớn hơn hoặc bằng 0).
- Hàm số chứa phân thức dạng 1 / (sin x – a) xác định khi sin x khác a.
| Dạng hàm số | Điều kiện xác định | Kết quả tập xác định chuẩn |
|---|---|---|
| y = 1 / (cos x) | cos x khác 0 | x khác π/2 + kπ, k ∈ Z |
| y = 1 / (sin x) | sin x khác 0 | x khác kπ, k ∈ Z |
| y = 1 / (sin x – 1) | sin x khác 1 | x khác π/2 + k2π, k ∈ Z |
| y = √(1 – cos x) | 1 – cos x lớn hơn hoặc bằng 0 (luôn đúng) | D = R |
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tìm tập xác định:
- Quên điều kiện k thuộc Z khi viết kết quả tập xác định hoặc giải sai phương trình lượng giác cơ bản khi cho mẫu số bằng 0 (ví dụ giải sin x = 1 nhưng lại lấy nhầm họ nghiệm của sin x = 0).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm tập xác định của hàm số chứa phân thức
Đề bài: Tìm tập xác định D của hàm số: y = 1 / (sin x - cos x).
Lời giải chi tiết:
• Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0:
sin x - cos x khác 0 tương đương sin x khác cos x.
• Chia cả hai vế cho cos x (với cos x khác 0), ta được:
tan x khác 1.
• Giải phương trình tan x = 1 ta được x = π/4 + kπ (với k thuộc Z).
• Do đó điều kiện xác định là x khác π/4 + kπ (k thuộc Z).
• Vậy tập xác định của hàm số là:
D = R \ {π/4 + kπ, k ∈ Z}.
Tính tuần hoàn của hàm số lượng giác
Khái niệm chu kì và cách xác định chu kì hàm số hợp
- Định nghĩa: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số T khác 0 sao cho với mọi x thuộc tập xác định thì x + T và x – T thuộc tập xác định, đồng thời f(x + T) = f(x). Số dương T nhỏ nhất thỏa mãn tính chất đó gọi là chu kì của hàm số.
- Chu kì của các hàm cơ bản:
- Các hàm số y = sin x và y = cos x tuần hoàn với chu kì
T = 2π. - Các hàm số y = tan x và y = cot x tuần hoàn với chu kì
T = π.
- Các hàm số y = sin x và y = cos x tuần hoàn với chu kì
- Chu kì của hàm số dạng mở rộng:
- Hàm số
y = sin(ax + b)hoặcy = cos(ax + b)có chu kì làT = 2π / |a|. - Hàm số
y = tan(ax + b)hoặcy = cot(ax + b)có chu kì làT = π / |a|(với a khác 0).
- Hàm số
| Hàm số lượng giác | Công thức chu kì T | Ví dụ minh họa cụ thể |
|---|---|---|
| y = sin(3x) | T = 2π / 3 | Hệ số a = 3 nên T = 2π / 3 |
| y = cos(x / 2) | T = 4π | Hệ số a = 1/2 nên T = 2π / (1/2) = 4π |
| y = tan(2x + 1) | T = π / 2 | Hệ số a = 2 nên T = π / 2 |
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tìm chu kì:
- Quên lấy giá trị tuyệt đối của hệ số a (ví dụ với hàm y = sin(-3x) lại tính chu kì thành số âm) hoặc nhầm lẫn giữa chu kì của hàm sin/cos (2π) với hàm tan/cot (π).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số hợp
Đề bài: Tìm chu kì T của hàm số sau: y = 3 cos(4x - π/3) + 2 sin(2x).
Lời giải chi tiết:
• Hàm số gồm tổng của hai hàm thành phần:
– Xét hàm số thứ nhất y1 = 3 cos(4x - π/3) có hệ số a = 4, chu kì là T1 = 2π / 4 = π / 2.
– Xét hàm số thứ hai y2 = 2 sin(2x) có hệ số a = 2, chu kì là T2 = 2π / 2 = π.
• Chu kì của hàm số tổng y chính là bội chung nhỏ nhất của hai chu kì T1 và T2.
– Ta có BCNN của (π / 2) và π chính là π.
• Vậy hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì T = π.
Phương trình lượng giác cơ bản
Công thức nghiệm cơ bản và các trường hợp đặc biệt
Phương trình lượng giác cơ bản là nền tảng cốt lõi để giải quyết các bài toán phương trình lượng giác phức tạp. Dưới đây là bảng tổng hợp công thức nghiệm tổng quát:
| Phương trình | Điều kiện có nghiệm | Công thức nghiệm tổng quát (k ∈ Z) |
|---|---|---|
| sin x = m | |m| ≤ 1 | x = α + k2π hoặc x = π – α + k2π (với sin α = m) |
| cos x = m | |m| ≤ 1 | x = ±α + k2π (với cos α = m) |
| tan x = m | Với mọi m ∈ R | x = α + kπ (với tan α = m) |
| cot x = m | Với mọi m ∈ R | x = α + kπ (với cot α = m) |
Các trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ:
- sin x = 0 tương đương x = kπ ; sin x = 1 tương đương x = π/2 + k2π ; sin x = -1 tương đương x = -π/2 + k2π (k ∈ Z).
- cos x = 0 tương đương x = π/2 + kπ ; cos x = 1 tương đương x = k2π ; cos x = -1 tương đương x = π + k2π (k ∈ Z).
- Phương trình tương đương: sin u = sin v tương đương u = v + k2π hoặc u = π – v + k2π ; cos u = cos v tương đương u = ±v + k2π (k ∈ Z).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi giải phương trình lượng giác:
- Quên điều kiện có nghiệm của sin và cos (|m| ≤ 1), dẫn đến việc giải ra góc α cho các phương trình vô nghiệm (như cos x = 2); hoặc quên ghi kèm đuôi “k thuộc Z” trong họ nghiệm.
Ví dụ mẫu 1 (Tự luận): Giải phương trình lượng giác cơ bản
Đề bài: Giải phương trình sau trên tập số thực: 2 cos(2x - π/3) - 1 = 0.
Lời giải chi tiết:
• Biến đổi phương trình về dạng cơ bản:
2 cos(2x - π/3) = 1 tương đương cos(2x - π/3) = 1/2.
• Vì 1/2 chính là cos(π/3), phương trình trở thành:
cos(2x - π/3) = cos(π/3).
• Áp dụng công thức nghiệm của phương trình côsin:
2x - π/3 = ±(π/3) + k2π (với k thuộc Z).
• Ta chia thành hai trường hợp:
– Trường hợp 1:
2x - π/3 = π/3 + k2π tương đương 2x = 2π/3 + k2π tương đương x = π/3 + kπ.
– Trường hợp 2: 2x - π/3 = -π/3 + k2π tương đương 2x = k2π tương đương x = kπ.
• Đáp số: x = π/3 + kπ và x = kπ (với k ∈ Z).
Ví dụ mẫu 2 (Trả lời ngắn): Đếm số nghiệm trên khoảng cho trước
Đề bài: Tìm số nghiệm của phương trình sin(3x) = 1/2 thuộc khoảng từ 0 đến π.
Lời giải chi tiết:
• Giải phương trình sin(3x) = 1/2:
Vì 1/2 = sin(π/6), ta có hai họ nghiệm:
– 3x = π/6 + k2π tương đương x = π/18 + (k2π)/3.
– 3x = π - π/6 + k2π = 5π/6 + k2π tương đương x = 5π/18 + (k2π)/3 (với k thuộc Z).
• Xét điều kiện nghiệm thuộc khoảng (0; π):
– Với họ nghiệm thứ nhất: 0 < π/18 + k2π/3 < π tương đương -1/12 < k < 17/12.
Do k thuộc Z nên k nhận các giá trị: 0, 1 (cho 2 nghiệm).
– Với họ nghiệm thứ hai: 0 < 5π/18 + k2π/3 < π tương đương -5/12 < k < 13/12. Do k thuộc Z nên k nhận các giá trị: 0, 1 (cho 2 nghiệm).
• Tổng số nghiệm thỏa mãn trên khoảng từ 0 đến π là 2 + 2 = 4 nghiệm.
• Đáp số: 4 nghiệm.
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức lượng giác
Các dạng toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trọng tâm
Bài toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số lượng giác thường xuất hiện trong phần trắc nghiệm và tự luận với ba dạng chính:
| Dạng toán biểu thức | Phương pháp / Đánh giá cốt lõi | Công thức biên độ GTLN – GTNN |
|---|---|---|
| Dạng cơ bản: y = a sin x + b | Dựa vào tính chất -1 ≤ sin x ≤ 1 | Max = |a| + b; Min = −|a| + b |
| Dạng bổ trợ: y = a sin x + b cos x | Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki | -√(a2 + b2) ≤ y ≤ √(a2 + b2) |
| Dạng bậc hai theo sin hoặc cos | Đặt ẩn phụ t = sin x (hoặc cos x), xét t thuộc [-1; 1] | Khảo sát hàm số bậc hai trên đoạn [-1; 1] |
⚠️ Lỗi sai thường граф khi tìm GTLN – GTNN:
- Quên kiểm tra điều kiện đạt được dấu bằng (đảm bảo tồn tại giá trị của x để hàm số đạt được GTLN hoặc GTNN đó) hoặc quên mất miền giá trị của ẩn phụ t khi đặt t = sin x (t chỉ thuộc đoạn từ -1 đến 1 chứ không phải toàn bộ tập R).
Ví dụ mẫu 1 (Tự luận): Tìm GTLN GTNN dạng tổng sin và cos
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số: y = 3 sin x - 4 cos x + 5.
Lời giải chi tiết:
• Xét biểu thức chứa sin và cos: 3 sin x - 4 cos x.
• Áp dụng bất đẳng thức biên độ đối với hàm số dạng a sin x + b cos x với a = 3, b = -4:
– Ta có: -√(32 + (-4)2) ≤ 3 sin x - 4 cos x ≤ √(32 + (-4)2)
– Tương đương:
-√25 ≤ 3 sin x - 4 cos x ≤ √25 hay -5 ≤ 3 sin x - 4 cos x ≤ 5.
• Cộng thêm 5 vào tất cả các vế của bất đẳng thức để được hàm số y:
-5 + 5 ≤ 3 sin x - 4 cos x + 5 ≤ 5 + 5 tương đương 0 ≤ y ≤ 10.
• Từ đây ta suy ra giá trị nhỏ nhất của y bằng 0 (khi dấu bằng xảy ra) và giá trị lớn nhất của y bằng 10.
• Đáp số: GTNN = 0 và GTLN = 10.
Ví dụ mẫu 2 (Tự luận): Tìm GTLN GTNN bằng phương pháp ẩn phụ bậc hai
Đề bài: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số: y = sin2x - 4 sin x + 3.
Lời giải chi tiết:
• Đặt ẩn phụ t = sin x. Do sin x dao động trên tập số thực nên điều kiện của t là: t thuộc [-1; 1].
• Khi đó hàm số trở thành hàm số bậc hai theo biến t:
y = f(t) = t2 - 4t + 3 trên đoạn [-1; 1].
• Đạo hàm hoặc xét đỉnh của parabol hàm số f(t):
– Hoành độ đỉnh của parabol là t = -(-4) / (2 · 1) = 2.
Giá trị này không thuộc đoạn xét [-1; 1].
– Do hệ số của t2 dương (hướng bề lõm quay lên), hàm số nghịch biến trên đoạn [-1; 1].
• Ta tính giá trị tại hai đầu mút của đoạn [-1; 1]:
– Tại t = -1: f(-1) = (-1)2 - 4(-1) + 3 = 1 + 4 + 3 = 8.
– Tại t = 1:
f(1) = 12 - 4(1) + 3 = 1 - 4 + 3 = 0.
• So sánh các giá trị, ta có giá trị lớn nhất của y bằng 8 (khi sin x = -1) và giá trị nhỏ nhất của y bằng 0 (khi sin x = 1).
• Đáp số: GTNN = 0 và GTLN = 8.
Phần II: Đường Thẳng và Mặt Phẳng Trong Không Gian
Hình học không gian là phần mới hoàn toàn trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11. Hãy tập vẽ hình đúng quy tắc trước, rồi mới luyện tìm giao tuyến và giao điểm.
Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Các tính chất thừa nhận và cách xác định mặt phẳng
- Các khái niệm cơ bản: Điểm, đường thẳng và mặt phẳng là các khái niệm cơ bản không định nghĩa trong hình học không gian.
- Bốn cách xác định một mặt phẳng duy nhất:
- Qua ba điểm không thẳng hàng.
- Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.
- Qua hai đường thẳng cắt nhau.
- Qua hai đường thẳng song song.
- Hình chóp và tứ diện: Hình chóp có đáy là đa giác và các mặt bên là các tam giác có chung đỉnh. Tứ diện là hình chóp có đáy là tam giác (gồm 4 mặt đều là tam giác).
- Quy tắc vẽ hình không gian: Khi vẽ hình biểu diễn của các hình khối trong không gian, các đường nhìn thấy vẽ nét liền, còn các đường bị che khuất phải vẽ bằng nét đứt.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi vẽ hình không gian:
- Vẽ nét liền cho các cạnh khuất ở phía sau hình chóp hoặc nhầm lẫn ba điểm thẳng hàng lại có thể xác định được một mặt phẳng riêng biệt.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Nhận diện tính chất hình học không gian
Đề bài: Cho hình chóp S.ABCD. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Ba điểm bất kì trong không gian luôn xác định một mặt phẳng.
b) Hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.
c) Các đường thẳng bị che khuất trong hình vẽ không gian được phép vẽ nét liền.
d) Hình tứ diện là hình chóp có đáy là tam giác.
Lời giải chi tiết:
• Ý a: Ba điểm thẳng hàng chỉ xác định được duy nhất một đường thẳng chứ không xác định được mặt phẳng. Phát biểu này sai.
• Ý b: Theo tính chất cơ bản, hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.
Phát biểu này đúng.
• Ý c: Quy tắc vẽ hình bắt buộc các đường khuất phải vẽ nét đứt. Phát biểu này sai.
• Ý d: Tứ diện chính là hình chóp tam giác với 4 mặt đều là tam giác. Phát biểu này đúng.
Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
Phương pháp tìm giao tuyến
- Phương pháp 1 (Tìm 2 điểm chung): Tìm 2 điểm phân biệt cùng thuộc đồng thời cả hai mặt phẳng. Đường thẳng nối hai điểm chung đó chính là giao tuyến.
- Phương pháp 2 (Tìm 1 điểm chung + phương song song): Tìm 1 điểm chung của hai mặt phẳng, kết hợp với tính chất chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến đi qua điểm chung và song song với hai đường thẳng đó.
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tìm giao tuyến:
- Chọn nhầm các điểm không đồng phẳng hoặc không chứng minh điểm đó thực sự thuộc cả hai mặt phẳng trước khi nối thành giao tuyến.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm giao tuyến của hình chóp đáy hình bình hành
Đề bài: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Tìm điểm chung thứ nhất:
– Đỉnh S rõ ràng thuộc mặt phẳng (SAC) và cũng thuộc mặt phẳng (SBD). Suy ra S là điểm chung thứ nhất.
• Bước 2:
Tìm điểm chung thứ hai:
– Trong mặt phẳng đáy (ABCD), gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
– Vì O thuộc AC mà AC nằm trong (SAC) nên O thuộc (SAC).
– Vì O thuộc BD mà BD nằm trong (SBD) nên O thuộc (SBD).
– Do đó O là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng.
• Bước 3: Kết luận giao tuyến:
– Đường thẳng nối hai điểm chung S và O chính là giao tuyến. Vậy (SAC) giao (SBD) = SO.
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Phương pháp giải toán
- Quy tắc tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P):
- Chọn một mặt phẳng phụ (Q) chứa đường thẳng d sao cho (Q) dễ dàng tìm được giao tuyến với mặt phẳng (P).
- Tìm giao tuyến d’ của hai mặt phẳng (P) và (Q).
- Giao điểm cần tìm chính là giao điểm của đường thẳng d với đường thẳng giao tuyến d’ trong mặt phẳng (Q).
⚠️ Lỗi sai thường gặp khi tìm giao điểm:
- Chọn mặt phẳng phụ không chứa đường thẳng d hoặc chọn mặt phẳng phụ mà giao tuyến với mặt phẳng (P) khó xác định hoặc song song với d.
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Đề bài: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Tìm giao điểm của đường thẳng AM với mặt phẳng (SBD).
Lời giải chi tiết:
• Bước 1: Chọn mặt phẳng phụ chứa đường thẳng AM.
– Ta chọn mặt phẳng phụ chứa AM chính là mặt phẳng (SAC).
• Bước 2: Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ (SAC) và mặt phẳng (SBD).
– Như ví dụ trước, ta đã có giao tuyến của (SAC) và (SBD) là đường thẳng SO (với O là tâm hình bình hành ABCD).
• Bước 3:
Xác định giao điểm trong mặt phẳng phụ (SAC):
– Trong mặt phẳng (SAC), gọi I là giao điểm của đường thẳng AM và đường thẳng SO.
– Vì I thuộc SO mà SO nằm trong (SBD) nên I thuộc (SBD).
– Vì I thuộc AM nên giao điểm của AM và (SBD) chính là điểm I.
• Đáp số: Giao điểm là điểm I (giao của AM và SO).
Phép chiếu song song
Khái niệm, tính chất và hình biểu diễn
- Khái niệm: Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng l cắt (P). Phép chiếu song song theo phương l biến mỗi điểm M trong không gian thành điểm M’ trên mặt phẳng (P) sao cho đường thẳng đi qua M song song hoặc trùng với l cắt (P) tại M’.
- Các tính chất quan trọng của phép chiếu song song:
- Bảo toàn tính thẳng hàng (ba điểm thẳng hàng chiếu thành ba điểm thẳng hàng).
- Bảo toàn tính song song hoặc cắt nhau của hai đường thẳng.
- Bảo toàn tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
- Hình biểu diễn của một số hình phẳng trong không gian:
- Hình biểu diễn của một tam giác (đều, vuông, cân) bất kì là một tam giác.
- Hình biểu diễn của hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông đều là một hình bình hành.
- Hình biểu diễn của đường tròn là một đường tròn hoặc elip.
⚠️ Lỗi sai thường gặp về phép chiếu song song:
- Nhầm tưởng hình vuông trong không gian khi vẽ hình biểu diễn trên mặt phẳng vẫn giữ nguyên góc vuông và độ dài các cạnh (trong khi hình biểu diễn chỉ là hình bình hành).
Ví dụ mẫu giải chi tiết: Ứng dụng tính chất tỉ số phép chiếu
Đề bài: Cho đoạn thẳng AB nằm trong không gian. Gọi A’ và B’ lần lượt là hình chiếu song song của A và B trên mặt phẳng (P). Biết đoạn thẳng AB có độ dài bằng 10 cm và gọi M là trung điểm của AB. Tính độ dài đoạn thẳng hình chiếu M’ của M.
Lời giải chi tiết:
• Theo tính chất bảo toàn tỉ số độ dài của phép chiếu song song:
– Trung điểm M của đoạn thẳng AB sẽ được chiếu thành trung điểm M’ của đoạn thẳng hình chiếu A’B’.
• Do đó ta có hệ thức tỉ lệ:
A'M' / A'B' = AM / AB = 1/2.
• Suy ra độ dài đoạn thẳng hình chiếu M’B’ (hoặc A’M’) bằng một nửa độ dài đoạn thẳng hình chiếu A’B’.
• Đáp số: Đoạn thẳng M’ nằm ở vị trí chia đôi đoạn hình chiếu A’B’ theo tỉ lệ 1 : 1.
💡 Lời khuyên từ chuyên gia NaviEdu: Hình học không gian lớp 11 đòi hỏi học sinh phải có tư duy trực quan và nắm chắc các định lí cơ bản. Nếu con đang cảm thấy bỡ ngỡ hoặc mất gốc hình học không gian, ba mẹ hãy tham khảo ngay lộ trình lấy lại gốc Toán 11 tại NaviEdu để hỗ trợ con tự tin chinh phục điểm số cao!
Phần III: Lịch Ôn Tập 7 Ngày & Đề Thi Mẫu
Khi đã đi hết các chủ đề trong đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11, con có thể dùng lịch 7 ngày dưới đây để hệ thống lại kiến thức và luyện đề định dạng mới trước ngày thi.
Lịch ôn tập giữa kì 1 Toán 11 trong 7 ngày giúp bứt phá điểm số
Để giúp học sinh THPT làm chủ trọn vẹn khối lượng kiến thức trọng tâm môn Toán lớp 11 và thích ứng hoàn hảo với định dạng đề thi mới, đội ngũ chuyên môn tại NaviEdu xây dựng thời gian biểu nước rút trong 7 ngày (mỗi ngày từ 60 – 90 phút ôn tập chuyên sâu):
| Thời gian | Nội dung ôn | Mục tiêu (60–90 phút/ngày) |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Góc lượng giác, công thức lượng giác cơ bản, cung liên quan. | Thành thạo đổi đơn vị radian, nhớ chuẩn hằng đẳng thức và cung liên quan đặc biệt. |
| Ngày 2 | Công thức cộng, nhân đôi, biến đổi tích thành tổng. | Nắm chắc kỹ năng biến đổi linh hoạt các công thức lượng giác nâng cao để rút gọn biểu thức. |
| Ngày 3 | Hàm số lượng giác, tập xác định, tính tuần hoàn. | Rèn luyện thành thạo cách tìm tập xác định chứa phân thức/căn và xác định chu kì hàm số hợp. |
| Ngày 4 | Phương trình lượng giác cơ bản, GTLN – GTNN. | Giải trơn tru phương trình cơ bản, đếm nghiệm trên khoảng và tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất. |
| Ngày 5 | Hình học không gian: xác định mặt phẳng, giao tuyến, giao điểm, phép chiếu song song. | Củng cố tư duy trực quan không gian, thành thạo tìm giao tuyến và giao điểm trên hình chóp. |
| Ngày 6 | Làm 2 đề mẫu định dạng mới, bấm giờ 90 phút. | Làm quen áp lực phòng thi thật với cấu trúc 4 phần, tối ưu hóa thời gian phân bổ từng phần. |
| Ngày 7 | Xem lại lỗi sai, đặc biệt câu đúng/sai và trả lời ngắn. | Khắc phục triệt để các bẫy tư duy ở phần đúng/sai và rèn tính cẩn thận ở phần trả lời ngắn. |
💡 Lời khuyên cho học sinh THPT: Giai đoạn nước rút lớp 11 đòi hỏi phương pháp tự học khoa học. Ba mẹ và học sinh có thể tham khảo thêm các phương pháp cách học Toán hiệu quả để tối ưu hóa năng lực tiếp thu mỗi ngày.
Bên cạnh đó, để có cái nhìn tổng quan về lộ trình ôn thi THPT quốc gia sắp tới, học sinh có thể xem trước đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 nhằm hình dung rõ hơn về chặng đường chinh phục đỉnh cao toán học tiếp theo!
Tải đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 và đề thi mẫu (PDF có đáp án)
Nhằm giúp học sinh lớp 11 cọ xát với cấu trúc đề kiểm tra định kì theo định dạng mới nhất, đội ngũ giáo viên chuyên môn tại NaviEdu đã biên soạn trọn bộ tài liệu độc quyền bám sát Thông tư 22:
Tóm tắt cấu trúc bộ đề mẫu NaviEdu theo định dạng mới:
- Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3.0 điểm): Gồm 12 câu hỏi (mỗi câu 0.25 điểm), kiểm tra nhanh nhận biết và thông hiểu toàn bộ chuyên đề lượng giác và hình học không gian.
- Phần II – Trắc nghiệm đúng/sai (2.0 điểm): Gồm 2 câu hỏi lớn dạng chuỗi ý a, b, c, d (chấm điểm lũy tiến tối đa 1 điểm/câu), đánh giá sâu tư duy logic đa chiều của học sinh.
- Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (2.0 điểm): Gồm 4 câu hỏi yêu cầu học sinh tự tính toán và điền đáp số chính xác, thử thách năng lực biến đổi biểu thức và xác định giao tuyến.
- Phần IV – Tự luận (3.0 điểm): Gồm các bài toán tự luận chuyên sâu về giải phương trình lượng giác, tìm GTLN-GTNN và bài toán chứng minh hình học không gian.
Toàn bộ tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết trọng tâm, hệ thống bài tập tự luyện theo từng chuyên đề và 03 đề thi thử chuẩn format 90 phút có kèm bảng đáp án, hướng dẫn giải chi tiết từng bước giúp con tự học hiệu quả tại nhà:
(Tài liệu được cập nhật miễn phí tại kho thư viện học liệu NaviEdu)
Lời kết
Chinh phục chương trình Toán 11 với lượng công thức lượng giác đồ sộ và tư duy hình học không gian trừu tượng đòi hỏi các em học sinh sự kiên trì cùng phương pháp ôn luyện bài bản. Việc nắm vững cấu trúc đề kiểm tra và chủ động luyện giải các dạng bài trọng tâm chính là chìa khóa vàng giúp các em tự tin bước vào phòng thi.
Hy vọng rằng bộ đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 do đội ngũ chuyên môn NaviEdu biên soạn sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp ba mẹ và các con gỡ rối mọi khó khăn. Chúc các em giữ vững tinh thần tập trung cao độ, ôn tập thông minh và giành trọn điểm số thật xuất sắc trong kì thi sắp tới!
Bứt Phá Điểm Số Giữa Kì 1 Toán 11 Cùng Lộ Trình Cá Nhân Hóa Tại NaviEdu!
Học sinh và ba mẹ hãy đưa con đến cơ sở NaviEdu (33 LK6B Mỗ Lao, Làng Việt Kiều Châu Âu, Hà Đông) để tham gia làm bài đánh giá năng lực miễn phí bằng Math AI và nhận lộ trình học “may đo” riêng biệt cho chính mình ngay hôm nay!








