1. Bài giảng: Quy tắc chuyển vế
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Quy tắc chuyển vế
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu \(a=b\) thì \(b=a\) ; \(a+c=b+c\)
- Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đối dấu số hạng đó: dấu " \(+\) " đổi thành dấu " \(-\) " và dấu " \(-\) " đổi thành dấu " \(+\) ".
2. Ví dụ minh hoạ: Quy tắc chuyển vế
Ví dụ 1:
Tìm \(x\) biết: \(\frac{7}{4}x+\frac{3}{2}=-\frac{4}{5}\)
Lời giải:
Ta có: \(\frac{7}{4}x+\frac{3}{2}=-\frac{4}{5}\)
\(\frac{7}{4}x=-\frac{4}{5}-\frac{3}{2}\)
\(\frac{7}{4}x=-\frac{23}{10}\)
\(x=\frac{-23}{10}:\frac{7}{4}\)
\(x=\frac{-46}{35}\)
Vậy \(x=\frac{-46}{35}\)
Ví dụ 2:
Tìm \(x\) biết: \(\frac{1}{3}x-2=\frac{3}{5}\)
Lời giải:
Ta có: \(\frac{1}{3}x-2=\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{3}x=\frac{3}{5}+2\)
\(\frac{1}{3}x=\frac{13}{5}\)
\(x=\frac{13}{5}:\frac{1}{3}\)
\(x=\frac{39}{5}\)
Vậy \(x=\frac{39}{5}\)
3. Luyện tập củng cố: Quy tắc chuyển vế
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay