Kỳ thi độc lập xét tuyển đại học của Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đang nhận được nhiều sự quan tâm của thí sinh và phụ huynh. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về hình thức thi, môn thi và cách thức xét tuyển, giúp thí sinh có sự chuẩn bị tốt nhất.

1. Thông tin chung Kỳ thi tuyển sinh riêng của Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Kỳ thi độc lập xét tuyển đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy năm 2025 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức nhằm phục vụ công tác đánh giá năng lực thí sinh, xét tuyển vào các ngành đào tạo trình độ đại học của trường cũng như các trường đại học khác nếu có nhu cầu.
Kỳ thi không chỉ giúp đa dạng hoá các phương thức tuyển sinh, gia tăng cơ hội cho thí sinh mà còn giúp phân loại tốt hơn năng lực của các thí sinh để tuyển chọn sinh viên phù hợp vào một số ngành, nhóm ngành.
2. Cấu trúc đề thi
2.1 Môn thi, hình thức thi
*Lưu ý: Bấm vào tên môn thi để xem đề minh hoạ.
| TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Ngữ văn | Trắc nghiệm + Tự luận | 90 phút |
| 2 | Toán | Trắc nghiệm | 90 phút |
| 3 | Vật lý | Trắc nghiệm | 60 phút |
| 4 | Hóa học | Trắc nghiệm | 60 phút |
| 5 | Sinh học | Trắc nghiệm | 60 phút |
| 6 | Địa lý | Trắc nghiệm | 60 phút |
| 7 | Lịch sử | Trắc nghiệm | 60 phút |
| 8 | Tiếng Anh | Trắc nghiệm | 60 phút |
2.2 Nội dung, cấp độ tư duy
Nội dung đánh giá:
- Đề thi được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực, các câu hỏi gắn với bối cảnh có ý nghĩa để đo lường mức độ biểu hiện của năng lực được đánh giá.
- Năng lực được đánh giá nằm trong các năng lực được hình thành và phát triển qua chương trình giáo dục phổ thông 2018, trọng tâm là các năng lực cần thiết để học tập bậc đại học, đặc biệt là các ngành đào tạo giáo viên.
- Nội dung đánh giá nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông, trong đó nội dung chủ yếu thuộc lớp 12.
Các cấp độ tư duy trong bài thi:
Môn thi | Cấp độ tư duy | |||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | |
| Ngữ văn | 20% | 30% | 30% | 20% |
| Toán | 30% | 30% | 25% | 15% |
| Vật lý | 30% | 30% | 20% | 20% |
| Hóa học | 30% | 30% | 20% | 20% |
| Sinh học | 30% | 30% | 20% | 20% |
| Địa lý | 30% | 30% | 20% | 20% |
| Lịch sử | 30% | 30% | 20% | 20% |
| Tiếng Anh | 30% | 30% | 20% | 20% |
2.3 Dạng thức câu hỏi
Mỗi môn thi được đánh giá theo thang điểm 10. Các dạng thức câu hỏi phân bố cho từng môn thi như sau:
| TT | Dạng câu hỏi | Yêu cầu | Phương thức tính điểm |
| 1 | Nhiều lựa chọn | Mỗi câu có 4 phương án, chỉ có 1 phương án đúng hoặc phù hợp nhất | Trả lời đúng được 0.2 điểm/câu Riêng môn Toán được 0.25 điểm |
| 2 | Đúng/Sai | Mỗi câu có 4 nhận định, thí sinh chọn đúng/sai với mỗi nhận định *Riêng môn Tiếng Anh, mỗi câu có 5 nhận định | Trả lời đúng được 0.2 điểm/nhận định Riêng môn Toán được 0.25 điểm |
| 3 | Ghép đôi | Ngoài phần dẫn, mỗi câu hỏi gồm 2 cột, cột bên trái là danh sách 4 mục hỏi, cột bên phải là danh sách 6 câu trả lời. Thí sinh ghép mỗi mục hỏi ở cột bên trái phù hợp với một trong các câu trả lời ở cột bên phải. *Riêng môn Tiếng Anh, cột bên trái có 5 mục hỏi, cột bên phải có 7 câu trả lời. | Ghép đúng mỗi mục hỏi được 0.2 điểm |
| 4 | Trả lời ngắn | Mỗi câu hỏi có 2 mục hỏi. Viết câu trả lời ngắn (từ, cụm từ, câu) cho mỗi mục hỏi. | Trả lời đúng được 0.25 điểm/câu |
| 5 | Tự luận | Viết bài luận về một chủ đề cụ thể | Tính theo tiêu chí chấm bài luận |
Phân bổ dạng thức câu hỏi cho từng môn thi như sau:
Môn thi | Dạng thức câu hỏi | ||||
| Chọn đáp án | Đúng/Sai | Ghép đôi | Trả lời ngắn | Tự luận | |
| Ngữ văn | 30 | 1 | |||
| Toán | 12 | 4 | 6 | ||
| Vật lý | 10 | 5 | 5 | ||
| Hóa học | 10 | 5 | 5 | ||
| Sinh học | 10 | 5 | 5 | ||
| Địa lý | 10 | 5 | 5 | ||
| Lịch sử | 10 | 5 | 5 | ||
| Tiếng Anh | 40 | 1 | 1 | ||
3. Tổ chức kỳ thi
3.1 Đăng ký dự thi
Lệ phí thi là 200.000 đồng/môn thi/đợt thi.
3.2 Lịch thi
Lịch thi trong 1 ngày theo các ca thi như sau:
| Ca thi | Bài thi | Thời gian | Bài thi | Thời gian | Ghi chú |
| Ca 1: 7h30 – 9h00 | Toán | 90 phút | Đề thi Tiếng Anh ca 2 và ca 5 là tương đương | ||
| Ca 2: 9h30 – 10h30, 11h00 | Ngữ văn | 90 phút | Tiếng Anh | 60 phút | |
| Ca 3: 13h00 – 14h00 | Vật lí | 60 phút | Lịch sử | 60 phút | |
| Ca 4: 14h30 – 15h30 | Hóa học | 60 phút | Địa lí | 60 phút | |
| Ca 5: 16h00 – 17h00 | Sinh học | 60 phút | Tiếng Anh | 60 phút |
*Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 1 trong 2 ca thi tiếng Anh
4. Phương thức tuyển sinh
Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sử dụng phương án xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh riêng của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
5. Danh sách trường sử dụng kết quả
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Kỳ thi độc lập xét tuyển đại học của Đại học Sư phạm Hà Nội 2 mở ra thêm cơ hội cho thí sinh muốn theo học tại trường. Việc nắm rõ thông tin về hình thức thi, môn thi và phương thức xét tuyển sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất, tăng khả năng trúng tuyển vào ngành học mong muốn.









