1. Ví dụ minh hoạ: Sai số tương đối
Ví dụ 1:
An tính diện tích của hình tròn bán kính r = 4 cm bằng công thức S = 3,145.\({{4}^{2}}\) = 50,32 (\(c{{m}^{2}}\) ). Biết rằng 3,14< \(\pi \) < 3,15, hãy ước lượng độ chính xác
(Ví dụ: A+B)
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ \(2\))
Đáp án:
Lời giải:
Diện tích đúng, kí hiệu là \(\text{ }\!\!~\!\!\text{ }\bar{S}\) , của hinh tròn trên thỏa mãn \(3,14\).\({{4}^{2}}\) <\(~\bar{S}\) < \(3,15\) .\({{4}^{2}}\) hay \(50,24\) < \(\bar{S}\) < \(50,4\) .
Do đó
\(50,24 - 50,32 <\) \(\bar{S}\) \(- S< 50,4 - 50,32\)
, tức là \(\left| \bar{S}~-~S \right|\) <0,08.
Vậy kết quả của An có độ chính xác là \(0,08\) .
Nởi cách khác, diện tích của hình tròn là \(50,32 + 0,08\) (\(c{{m}^{2}}\) ).
Ví dụ 2:
Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(152m\pm 0,2m\) , điều đó có nghĩa
(Ví dụ: chiều dài đúng của cây cầu là một số nằm trong khoảng từ \(X\)\(151,8m\) đến \(Ym\))
Đáp án:
Lời giải:
Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(152m\pm 0,2m\) có nghĩa là chiều dài đúng của cây cầu là một số nằm trong khoảng từ \(151,8m\) đến \(152,2m\) .
2. Luyện tập củng cố: Sai số tương đối
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay