1. Ví dụ minh hoạ: Sai số tuyệt đối

Ví dụ 1:

Hãy ước lượng sai số tương đối trong phép đo tuổi của vũ trụ và thời gian chạy của vận động viên ở Hoạt động khám phá \(3.\) (Làm tòn chữ số thập phân thứ 2)

Đáp án:

0,97

Lời giải:

Trong phép đo tuổi của vũ trụ, ta có: \(d=21;a=13 799\)

Sai số tương đối không vượt quá \(\frac{21}{13 799}\approx 0,15\text{ }\!\!%\!\!\text{ }\)

Trong phép đo thời gian chạy của vận động viên, ta có: \(d=0,1;a=10,3\)

Sai số tương đối không vượt quá \(\frac{0,1}{10,3}\approx 0,97\text{ }\!\!%\!\!\text{ }\)

Ví dụ 2:

Bạn \(A\)  đo chiều dài của một sân bóng ghi được \(250\pm 0,2m\) . Bạn \(B\)  đo chiều cao của một cột cờ được \(15\pm 0,1m\) . Trong \(2\)  bạn \(A\)  và \(B\) , bạn nào có phép đo chính xác hơn và sai số tương đối trong phép đo của bạn đó là bao nhiêu?(Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)

( Ví dụ: C-0,01)

Đáp án:

A-0,08

Lời giải:

Phép đo của bạn \(A\)  có sai số tương đối \({{\delta }_{1}}\le \frac{0,2}{250}=0,0008=0,08%\) 

Phép đo của bạn \(B\)  có sai số tương đối \({{\delta }_{2}}\le \frac{0,1}{15}=0,0066=0,66%\) 

Như vậy phép đo của bạn \(A\)  có độ chính xác cao hơn.

2. Luyện tập củng cố: Sai số tuyệt đối

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

3. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề