1. Bài giảng: Số hữu tỉ

SỐ HỮU TỈ

Khái niệm số hữu tỉ

- Số hữu tỉ được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\)  với \(a,b\in\mathbb{Z},\,b\ne0.\)  

2. Ví dụ minh hoạ: Số hữu tỉ

Ví dụ 1:

Số nào dưới đây là số hữu tỉ dương:

Câu trả lời
  • \(\frac{-2}{-3}\)

  • \(\frac{-2}{5}\)

  • \(\frac{-2}{15}\)

  • \(\frac{-5}{15}\)

Lời giải:

Ta có: \(\frac{-2}{-3}=\frac{2}{3}>0;\,\,\frac{-2}{5}<0;\,\,\frac{-2}{15}<0;\,\,\frac{-5}{15}<0\)

Vậy số hữu tỉ dương là: \(\frac{-2}{-3}\)

Ví dụ 2:

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với:

Câu trả lời
  • \(a=0;\,\,b\ne 0\)

  • \(a,\,\,b\in \mathbb{Z};\,\,b\ne 0\)

  • \(a,\,\,b\in \mathbb{N}\)

  • \(a\in \mathbb{N};\,\,b\ne 0\)

Lời giải:

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với: \(a,\,\,b\in \mathbb{Z};\,\,b\ne 0\)

3. Luyện tập củng cố: Số hữu tỉ

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề