1. Bài giảng: Diện tích toàn phần của hình lập phương
Diện tích toàn phần của hình lập phương
Các công thức tính trong hình lập phương

![]()
Trong đó:
\(S_{tp}^{{}}\) : diện tích toàn phần
\(a\) : độ dài cạnh.
Ví dụ: Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là \(54\ c{{m}^{2}}\) , diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là \(216\ c{{m}^{2}}\) . Hỏi cạnh của hình lập phương thứ hai gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ nhất.
Giải
Diện tích một mặt của hình lập phương thứ nhất là:
\(54:6=9\left( c{{m}^{2}} \right)\)
Cạnh của hình lập phương thứ nhất là 3 cm.
Diện tích một mặt của hình lập phương thứ hai là:
\(216:6=36\left( c{{m}^{2}} \right)\)
Cạnh của hình lập phương thứ hai là 6 cm.
Cạnh của hình lập phương thứ hai gấp số lần cạnh của hình lập phương thứ nhất là:
\(6:3=2\) (lần)
Đáp số: 2 lần.
2. Ví dụ minh hoạ: Diện tích toàn phần của hình lập phương
Ví dụ 1:
Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. Phát biểu này là đúng hay sai?
Lời giải:
Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 6
Ví dụ 2:
Hình lập phương có cạnh bằng a thì diện tích toàn phần \(S_{tp}\) được tính bằng công thức
Lời giải:
Hình lập phương có cạnh bằng a thì diện tích toàn phần \(S_{tp}\) được tính bằng công thức \(S_{tp}=a\times a\times6\)
3. Luyện tập củng cố: Diện tích toàn phần của hình lập phương
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay