1. Ví dụ minh hoạ: Bảng đơn vị đo thể tích
Ví dụ 1:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:\(3,5\operatorname{m}^3=\ldots\ldots\text{dm}^3\)
Lời giải:
Ta có:\(5,5\operatorname{dm}^3=5\operatorname{dm}^3+\frac{5}{10}\,\text{dm}^3=5\,\,000\,\text{cm}^3+500\,\text{cm}^3=5\,\,500\,\text{cm}^3\)
Ví dụ 2:
Chọn đáp án đúng nhất:
\(\operatorname{5\,\,m}^3\operatorname{5\,\,dm}^3\operatorname{=\ldots\ldots m}^3\)
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Lời giải:
Ta có: \(\operatorname{1\,\,m}^3\operatorname{=1\,\,000\,\,dm}^3\) hay \(\operatorname{1\,\,m}^3\operatorname{=\frac{1}{1\,\,000}cm}^3\)
Nên \(\operatorname{5\,\,m}^35\,\,\operatorname{dm}^3\operatorname{=\,\,5\,\,m}^3\operatorname{+\frac{5}{1\,\,000}m}^3\operatorname{=\,\,5\frac{5}{1\,\,000}m}^3\operatorname{=\,\,5,005\,\,m}^3\)
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là 5,005.
2. Luyện tập củng cố: Bảng đơn vị đo thể tích
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay