1. Bài giảng: Diện tích hình thang

Diện tích hình thang        

Diện tích hình thang ABCD kí hiệu là \(S_{\text{ABCD}}\)  

Trong đó:

\(S_{\text{ABCD}}\): diện tích hình thang ABCD.

\(a,b\): độ dài hai cạnh đáy.

\(h\): chiều cao.

Chú ý: a; b; h trong công thức tính cần cùng đơn vị đo.

Mở rộng

+ \(\frac{a+b}{2}\) còn được gọi là trung bình cộng hai đáy

+ Tổng độ dài hai đáy: \(a+b=S\times 2:h\) 

+ Chiều cao: \(h=S\times 2:\left( a+b \right)\) 

Ví dụ 1: Tính diện tích hình thang có:

a) Độ dài cạnh đáy lần lượt là  \(\frac34\text{ m}\) và \(0,6\text{ dm}\) ; chiều cao là \(0,4\text{ m}\)

b) Độ dài của hai đáy lần lượt là \(\frac74\text{ m}\) và  \(\frac43\text{ m}\); chiều cao là \(\frac{12}{5}\text{ m}\).  

Hướng dẫn giải

a) Diện tích của hình thang là:\(\left(\frac{3}{4}+0,6\right)\times0,4:2=0,27\left(\operatorname{dm}^2\right)\) 

Đáp số:  \(0,2\operatorname{dm}^2\) . 

b) Diện tích hình thang là:\(\left(\frac{7}{4}+\frac{4}{3}\right)\times\frac{12}{5}:2=3,7\left(\operatorname{m}^2\right)\)  

Đáp số:\(3,7\operatorname{m}^2\) 

Ví dụ 2: Mảnh đất hình thang có diện tích  \(455\operatorname{m}^2\), chiều cao là \(13\text{ m}\). Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất hình thang đó, biết đáy bé kém đáy lớn \(5\text{ m}\).

Giải

Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:

 \(455\times 2:13=70\) (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

 \(\left( 70+5 \right):2=37,5\) (m)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

 \(37,5-5=32,5\) (m)

Đáp số:  \(37,5\text{ m}\) và \(32,5\text{ m}\).

Ví dụ 3: Tính diện tích miếng bìa có kích thước như hình vẽ.

Giải

Nối B với E ta chia được miếng bìa thành hai hình thang vuông ABEG và EDCB.

Diện tích hình thang ABEG là:

  \(\left(4+5,1\right)\times3:2=13,65\left(\operatorname{cm}^2\right)\)

Diện tích hình thang EDCB là:

   \(\left(1,9+4,2\right)\times2,3:2=7,015\left(\operatorname{cm}^2\right)\) 

Diện tích miếng bìa là:

 \(13,65+7,015=20,665\left(\operatorname{cm}^2\right)\)

Đáp số: \(20,665\operatorname{cm}^2\) 

2. Ví dụ minh hoạ: Diện tích hình thang

Ví dụ 1:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Diện tích hình chữ nhật màu hồng bằng......\(\frac13\).diện tích hình thang ABCD.

Câu trả lời
  • \(\frac12\)

  • \(\frac13\) 

  • \(\frac14\) 

  • \(\frac16\)

Lời giải:

Chiều cao hình chữ nhật ABKH = Chiều cao hình tam giác ADH = Chiều cao hình thang ABCD.

Ta có AB = DH = HK = KC

Diện tích hình chữ nhật ABKH = AB \(\times\) AH

Diện tích hình thang ABCD bằng \(\frac{\left(AB+DC\right)\times AH}{2}=\frac{\left(AB+DH+HK+KC\right)\times AH}{2}=\frac{\left(AB+AB+AB+AB\right)\times AH}{2}\) 

 \(=2\times AB\times AH\) \(=2\times\) Diện tích hình chữ nhật ABKH.

Nên: Diện tích hình chữ nhật màu hồng bằng \(\frac12\) diện tích hình thang ABCD.

Ví dụ 2:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Diện tích hình tam giác ADH bằng......\(\frac13\).diện tích hình thang ABCD.

Câu trả lời
  • \(\frac12\)

  • \(\frac13\) 

  • \(\frac14\) 

  • \(\frac16\)

Lời giải:

Chiều cao hình chữ nhật ABKH = Chiều cao hình tam giác ADH = Chiều cao hình thang ABCD.

Ta có AB = DH = HK = KC

Diện tích hình tam giác ADH bằng \(\frac{AH\times DH}{2}=\frac{AH\times AB}{2}=\)(Diện tích hình thang ABCD : 2) \(\times\frac12=\) Diện tích hình thang ABCD \(\times\frac14\) 

Nên: Diện tích hình tam giác ADH bằng \(\frac14\) diện tích hình thang ABCD.

3. Luyện tập củng cố: Diện tích hình thang

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề