1. Bài giảng: Tổ Hợp-Chỉnh hợp-Hoán Vị
Tổ hợp - Chỉnh hợp - Hoán vị
1. HOÁN VỊ
a. Định nghĩa: Một hoán vị của một tập hợp có \(n\) phần tử là một cách sắp xếp có thứ tự \(n\) phần tử đó (với \(n\) là số tự nhiên, \(n\ge 1\) ).
b. Số các hoán vị của một tập hợp có \(n\) phần tử là \({{P}_{n}}=n!=n(n-1)(n-2)...1.\)
2. CHỈNH HỢP
a. Định nghĩa: Một chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) là một cách sắp xếp có thứ tự \(k\) phần tử từ một tập hợp \(n\) phần tử (với \(k,~n\) là các số tự nhiên, \(1\le k\le n\) ).
b. Số các chỉnh hợp chập \(k\) của một tập hợp có \(n\) phần tử\(1\le k\le n\) là \(A_{n}^{k}=n(n-1)(n-2)...(n-k+1)=\frac{n!}{\left( n-k \right)!}.\)
3. TỔ HỢP
a. Định nghĩa: Một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) là một cách chọn \(k\) phần tử từ một tập hợp \(n\) phần tử (với \(k,~n\) là các số tự nhiên, \(0\le k\le n\) ).
b. Số các tổ hợp chập \(k\) của một tập hợp có \(n\) phần tử \((1\le k\le n)\) là \(C_{n}^{k}=\frac{A_{n}^{k}}{k!}=\frac{n(n-1)(n-2)...(n-k+1)}{k!}=\frac{n!}{k!\left( n-k \right)!}\)
4. HAI TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA SỐ \(C_{n}^{k}\)
a. Tính chất 1:
Cho số nguyên dương \(n\) và số nguyên \(k\) với \(0\le k\le n\text{.}\) Khi đó \(C_{n}^{k}=C_{n}^{n-k}.\)
b. Tính chất 2:
Cho các số nguyên \(n\) và \(k\) với \(1\le k\le n\text{.}\) Khi đó \(C_{n+1}^{k}=C_{n}^{k}+C_{n}^{k-1}.\)
2. Ví dụ minh hoạ: Tổ Hợp-Chỉnh hợp-Hoán Vị
Ví dụ 1:
Trong một tuần, bạn A dự định mỗi ngày đi thăm một người bạn trong \(12\) người bạn của mình. Hỏi bạn A có thể lập được bao nhiêu kế hoạch đi thăm bạn của mình (Có thể thăm một bạn nhiều lần).
Lời giải:
Thứ \(2\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Thứ \(3\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Thứ \(4\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Thứ \(5\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Thứ \(6\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Thứ \(7\): có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Chủ nhật : có \(12\) cách chọn bạn đi thăm
Vậy theo quy tắc nhân, có \({{12}^{7}}=35 831 808\)(kế hoạch)
Ví dụ 2:
Có bao nhiêu cách xếp 4 người A,B,C,D lên 3 toa tàu, biết mỗi toa có thể chứa 4 người.
Lời giải:
Để xếp \(A\) ta có \(3\) cách lên một trong ba toa
Với mỗi cách xếp \(A\) ta có \(3\) cách xếp \(B\) lên toa tàu
Với mỗi cách xếp \(A,B\) ta có \(3\) cách xếp \(C\) lên toa tàu
Với mỗi cách xếp \(A,B,C\) ta có \(3\) cách xếp \(D\) lên toa tàu
Vậy có \(3.3.3.3=81\) cách xếp \(4\) người lên toa tàu.
3. Luyện tập củng cố: Tổ Hợp-Chỉnh hợp-Hoán Vị
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay