1. Ví dụ minh hoạ: Chu vi và diện tích của hình vuông
Ví dụ 1:
Minh có \(50\) tấm bìa hình vuông cạnh \(1\) cm. Khi xếp lại thì các tấm bìa khít và không chồng lên nhau. Minh xếp lại thành hình chữ nhật có chu vi lớn nhất có thể. Hãy tính chu vi hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Diện tích của một tấm bìa hình vuông cạnh \(1\) cm là:
\(1\times1=1\)(cm \(^2\))
Diện tích hình chữ nhật mà Minh thu được luôn không đổi và bằng:
\(50\times1=50\)(cm \(^2\))
Ta có: \(50=50\times1=25\times2=10\times5\)
Để hình chữ nhật có chu vi lớn nhất thì hình chữ nhật có chiều dài là \(50\) cm và chiều rộng là \(1\) cm.
Chu vi lớn nhất của hình chữ nhật là:
\(\left(50+1\right)\times2=102\)(cm)
Đáp số: \(102\) cm.
Ví dụ 2:
Bác Bằng có \(30\) tấm bìa hình xuông cạnh \(1\) dm. Khi xếp lại thì các tấm bìa khít và không chồng lên nhau. Bác Bằng xếp lại thành hình chữ nhật có chu vi lớn nhất có thể. Hãy tính chu vi hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Diện tích một tấm bìa hình vuông là:
\(1\times1=1\)(dm \(^2\))
Diện tích hình chữ nhật mà bác Bằng thu được luôn không đổi và bằng:
\(1\times30=30\)(dm \(^2\))
Ta có: \(30=30\times1=15\times2=10\times3=5\times6\)
Để hình chữ nhật có chu vi lớn nhất thì hình chữ nhật có chiều dài là \(30\) dm và chiều rộng là \(1\) dm.
Chu vi lớn nhất của hình chữ nhật là:
\(\left(30+1\right)\times2=62\)(dm)
Đáp số: \(62\) dm
2. Luyện tập củng cố: Chu vi và diện tích của hình vuông
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay