1. Bài giảng: Dãy phân số có quy luật

Dãy phân số có quy luật

1. Các quy luật dãy phân số thường gặp:

+ Mẫu số của phân số liền sau gấp mẫu số phân số liền trước cùng một số lần:

\(\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{1 024}+\frac{1}{2 048}+\frac{1}{4 096}\) 

+ Mẫu số là tích của hai số liên tiếp:

\(\frac{1}{1\times 2}+\frac{1}{2\times 3}+\frac{1}{3\times 4}+\frac{1}{4\times 5}+...+\frac{1}{99\times 100}\) 

+ Mẫu số là tích của hai số cách nhau a đơn vị:

 \(\frac{1}{6\times 10}+\frac{1}{10\times 14}+\frac{1}{14\times 18}+...+\frac{1}{402\times 406}\) 

+ Dãy phân số mà mỗi phân số có tử số hơn mẫu số 1 đơn vị:

\(\frac{3}{2}+\frac{5}{4}+\frac{9}{8}+\frac{17}{16}+...+\frac{1 025}{1 024}\) 

 

2. Tính tổng một dãy phân số có quy luật

Ví dụ 1: Tính giá trị \(A=\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32}+\frac{1}{64}\) 

Phân tích: Nhận xét thấy mẫu số phân số sau hơn mẫu số phân số ngay trước là 2 lần. Như vậy khi ta nhân thêm 2 vào thì phân số phía sau sẽ trở thành phân số phía trước.

          Giải: Ta có \(A=\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32}+\frac{1}{64}\)            (1)

\(2\times A=2\times \left( \frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32}+\frac{1}{64} \right)\) 

\(2\times A=1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32}\)                   (2)

Nhìn vào (1) và (2), chúng ta nhận xét thấy ở A và 2xA có rất nhiều phân số giống nhau, chỉ khác nhau phân số đầu tiên và phân số cuối cùng. Nếu ta trừ 2 vế cho nhau thì được:

\(2\times A-A=\left( 1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32} \right)-\left( \frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+\frac{1}{16}+\frac{1}{32}+\frac{1}{64} \right)\) 

\(A=1-\frac{1}{64}=\frac{63}{64}\) 

Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức \(B=\frac{3}{2}+\frac{5}{4}+\frac{9}{8}+\frac{17}{16}+...+\frac{1 025}{1 024}\) 

Phân tích và giải: Ở bài này chúng ta quan sát tử số và mẫu số, ta thấy tử số đều hơn mẫu số 1 đơn vị.

Ta nhận xét thấy: \(\frac{3}{2}=1+\frac{1}{2}\) ; \(\frac{5}{4}=1+\frac{1}{4}\) ; …; \(\frac{1 025}{1 024}=1+\frac{1}{1 024}\) 

Vậy ta có: \(B=1+\frac{1}{2}+1+\frac{1}{4}+1+\frac{1}{8}+...+1+\frac{1}{1 024}\) 

Vì số  \(1 024=2\times2\times2\times\ldots\times2\) (có 10 thừa số 2) nên ta có:

\(B=\left( 1+1+1+...+1 \right)+\left( \frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{1 024} \right)\) 

Đến đây, ta đã đưa được bài toán về dạng đã xuất hiện ở ví dụ 1

\(B=10+A\) trong đó \(A=\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{1 024}\) 

Ta có: \(2\times A=2\times \left( \frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{1 024} \right)=1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+...+\frac{1}{512}\) 

\(A=2\times A-A=\left( 1+\frac{1}{2}+\frac{1}{4}+...+\frac{1}{512} \right)-\left( \frac{1}{2}+\frac{1}{4}+\frac{1}{8}+...+\frac{1}{1 024} \right)\) 

\(A=1-\frac{1}{1 024}=\frac{1 023}{1 024}\) 

Vậy \(B=10+\frac{1 023}{1 024}=\frac{11 263}{1 024}\) 

Ví dụ 3: Tính giá trị biểu thức \(C=\frac{1}{1\times 2}+\frac{1}{2\times 3}+\frac{1}{3\times 4}+\frac{1}{4\times 5}+...+\frac{1}{99\times 100}\) 

Phân tích: Các phân số có tử không đổi và đúng bằng hiệu hai thừa số dưới mẫu.

Ta có:

Vậy:

 \(C=\frac{1}{1}-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{98}-\frac{1}{99}+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}\) .

\(C=\frac{1}{1}-\frac{1}{100}\) 

\(C=\frac{99}{100}\) 

Ví dụ 4: Tìm \(x\)  biết: \(\frac{7}{x}+\frac{4}{5\times 9}+\frac{4}{9\times 13}+\frac{4}{13\times 17}+...+\frac{4}{41\times 45}=\frac{29}{45}\) 

Phân tích: Các số hạng \(\frac{4}{5\times 9}+\frac{4}{9\times 13}+\frac{4}{13\times 17}+...+\frac{4}{41\times 45}\)  là dãy phân số có tử không đổi và đúng bằng hiệu hai thừa số dưới mẫu.

Ta có:

Vậy

\(\begin{align} & \frac{7}{x}+\frac{1}{5}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{13}+\frac{1}{13}-\frac{1}{17}+...+\frac{1}{41}-\frac{1}{45}=\frac{29}{45}\ & & & & & & & \end{align}\) 

\(\frac{7}{x}+\frac{1}{5}-\frac{1}{45}=\frac{29}{45}\ \)  

\(\frac{7}{x}=\frac{29}{45}+\frac{1}{45}-\frac{1}{5}\ \)  

\(\frac{7}{x}=\frac{30}{45}-\frac{1}{5}\ \)    

\(\frac{7}{x}=\frac{2}{3}-\frac{1}{5}\ \) 

\(\frac{7}{x}=\frac{10}{15}-\frac{3}{15}\ \) 

\(\frac{7}{x}=\frac{7}{15}\ \) 

\(x=15\ \)   

Dạng tổng quát cho các phân số có mẫu số là tích của hai số cách nhau a đơn vị, trên tử số cần a đơn vị để đưa về công thức:

Ví dụ 5: Tính

a) \(A=\frac{10}{7\times 12}+\frac{10}{12\times 17}+\frac{10}{17\times 22}+...+\frac{10}{502\times 507}\) 

Nhận xét: 7 và 12 cách nhau 5 đơn vị, ta cần biến đối để tử số là 5.

 \(A=\frac{10}{7\times 12}+\frac{10}{12\times 17}+\frac{10}{17\times 22}+...+\frac{10}{502\times 507}\)  

\(\begin{align} & =2\times\left(\frac{5}{7\times12}+\frac{5}{12\times17}+\frac{5}{17\times22}+...+\frac{5}{502\times507}\right) & \end{align}\)   

\(\ =2\times\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{12}+\frac{1}{12}-\frac{1}{17}+\frac{1}{17}-\frac{1}{22}+...+\frac{1}{502}-\frac{1}{507}\right)\ \)

\(\begin{align} & =2\times\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{507}\right) & & \end{align}\) 

\(\ =2\times\left(\frac{507}{3 549}-\frac{7}{3 549}\right)\) 

\(\ =2\times\frac{500}{3 549}=\frac{1 000}{3 549}\ \)  

b) .\(B=\frac{1}{6\times 10}+\frac{1}{10\times 14}+\frac{1}{14\times 18}+...+\frac{1}{402\times 406}\) 

Nhận xét: 6 và 10 cách nhau 4 đơn vị, ta cần biến đổi để tử số là 4.

 \(B=\frac{1}{6\times 10}+\frac{1}{10\times 14}+\frac{1}{14\times 18}+...+\frac{1}{402\times 406}\)   

\(\begin{align} & =\frac{1}{4}\times\left(\frac{4}{6\times10}+\frac{4}{10\times14}+\frac{4}{14\times18}+...+\frac{4}{402\times406}\right) & & & \end{align}\) 

\(\ =\frac{1}{4}\times\left(\frac{1}{6}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{14}+\frac{1}{14}-\frac{1}{18}+...+\frac{1}{402}-\frac{1}{406}\right)\ \) 

\(=\frac{1}{4}\times\left(\frac{1}{6}-\frac{1}{406}\right)=\frac{1}{4}\times\left(\frac{203}{1 218}-\frac{3}{1 218}\right)\) 

\(\ =\frac{1}{4}\times\frac{200}{1 218}=\frac{1}{4}\times\frac{100}{609}=\frac{25}{609}\ \)  

c) \(C=\frac{2}{1\times 4}+\frac{2}{4\times 7}+\frac{2}{7\times 10}+...+\frac{2}{49\times 52}+\frac{2}{52\times 55}\) 

Nhận xét: 1 và 4 cách nhau 3 đơn vị, ta cần biến đổi để tử số là 3. 

\(C=\frac{2}{1\times 4}+\frac{2}{4\times 7}+\frac{2}{7\times 10}+...+\frac{2}{49\times 52}+\frac{2}{52\times 55}\)

\(=\frac{2}{3}\times \left( \frac{3}{1\times 4}+\frac{3}{4\times 7}+\frac{3}{7\times 10}+...+\frac{3}{49\times 52}+\frac{3}{52\times 55} \right)\)

\(=\frac{2}{3}\times \left( \frac{1}{1}-\frac{1}{4}+\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+...+\frac{1}{49}-\frac{1}{52}+\frac{1}{52}-\frac{1}{55} \right)\) 

\(=\frac{2}{3}\times \left( \frac{1}{1}-\frac{1}{55} \right)\) 

\(=\frac{2}{3}\times \frac{54}{55}\) 

 \(=\frac{36}{55}\) 

2. Ví dụ minh hoạ: Dãy phân số có quy luật

Ví dụ 1:

Cho dãy phân số \(\frac59;\frac{8}{12};\frac{11}{15};\frac{14}{18};\ldots\). Phân số thứ 48 của dãy là

Câu trả lời
  • \(\frac{152}{156}\)

  • \(\frac{149}{153}\)

  • \(\frac{146}{150}\)

  • \(\frac{143}{157}\)

Lời giải:

Nhận xét:

1. Tử số của các phân số lập thành dãy số cách đều 3 đơn vị, bắt đầu từ 5; 

Mẫu số của các phân số cũng lập thành dãy số cách đều 3 đơn vị, bắt đầu từ 9.

2. Công thức tính số hạng thứ n của dãy số cách đều là: 

Số đầu \(+\left(n-1\right)\times\)khoảng cách

Phân số thứ 48 của dãy số có :

Tử số là: \(5+\left(48-1\right)\times3=146\)  

Mẫu số là: \(9+\left(48-1\right)\times3=150\)  

Phân số phải tìm là: \(\frac{146}{150}\) .

Ví dụ 2:

Cho dãy phân số \(\frac{6}{10}; \frac{9}{13}; \frac{12}{16}; \frac{15}{19}; \ldots\) . Phân số thứ 50 của dãy là:

Câu trả lời
  • \(\frac{152}{157}\)

  • \(\frac{153}{156}\)

  • \(\frac{153}{157}\)

  • \(\frac{150}{154}\)

Lời giải:

Nhận xét:

1. Tử số của các phân số lập thành dãy số cách đều 3 đơn vị, bắt đầu từ 6;

Mẫu số của các phân số cũng lập thành dãy số cách đều 3 đơn vị, bắt đầu từ 10.

2. Công thức tính số hạng thứ n của dãy số cách đều là:

Số đầu + (n-1)\(\times\) khoảng cách

Phân số thứ 50 của dãy số có :

Tử số là:  \(6+(50-1)\times3=6+147=153\)

Mẫu số là:  \(10+(50-1)\times3=10+147=157\)

Phân số phải tìm là: \(\frac{153}{157}\)

3. Luyện tập củng cố: Dãy phân số có quy luật

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề