1. Bài giảng: So sánh các số

So sánh các số

Trong hai số tự nhiên: 

+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Cho đến khi xuất hiện cặp chữ số khác nhau, số tự nhiên nào chứa chữ số lớn hơn trong cặp chữ số khác nhau đó thì số tự nhiên đó lớn hơn.

Ví dụ 1: 27 653 > 4 867 (số tự nhiên có năm chữ số > số tự nhiên có bốn chữ số).

     27 367 < 27 402 (so sánh cặp chữ số đầu tiên khác nhau ở hai số tự nhiên có năm chữ số, chữ số 3 ở hàng trăm của số thứ nhất nhỏ hơn chữ số 4 ở hàng trăm của số thứ hai).

Ví dụ 2: Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự tăng dần:

12 892; 4 567; 5 780; 14 001

Bài giải

Các số có 4 chữ số: 4 567; 5 780

Các số có 5 chữ số: 12 892; 14 001

Các số có 4 chữ số < các số có 5 chữ số.

Ta tiếp tục so sánh các số theo từng cặp: 12 892 < 14 001; 4 567 < 5 780.

Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần là: 4 567; 5 780; 12 892; 14 001.

2. Ví dụ minh hoạ: So sánh các số

Ví dụ 1:

Điền dấu >; =; < thích hợp vào chỗ chấm

909 765 ....... 900 000 + 8 000 + 700 + 60 + 5

Câu trả lời
  • >

  • <

  • =

Lời giải:

Ta có: 900 000 + 8 000 + 700 + 60 + 5 = 908 765

Vì 909 765 > 908 765 nên 909 765 > 900 000 + 8 000 + 700 + 60 + 5

Ví dụ 2:

Điền dấu >; =; < thích hợp vào chỗ chấm

   27 234 298 ... 27 948 002

Câu trả lời
  • >

  • <

  • =

Lời giải:

So sánh các chữ số ở từng hàng từ trái qua phải ta thấy:

  • Hàng chục triệu và triệu: đều là 27 bằng nhau
  • Hàng trăm nghìn: vì 2 < 9 nên 27 234 298 < 27 948 002.

3. Luyện tập củng cố: So sánh các số

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề