1. Bài giảng: Số và cấu tạo thập phân của một số

Số và cấu tạo thập phân của một số

1. Phân tích cấu tạo một số tự nhiên

- Một số tự nhiên được phân tích cấu tạo theo các lớp và các hàng

Ví dụ: 345 648 722

 

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

 

Hàng trăm triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Chữ số

3

4

5

6

4

8

7

2

2

 

- Mỗi chữ số thuộc hàng nào trong số tự nhiên sẽ mang giá trị tương ứng với hàng đó.

+ Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị ở một hàng hợp lại thành 1 đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó.

10 đơn vị = 1 chục

10 trăm nghìn = 1 triệu (1 000 000)

10 chục = 1 trăm

10 triệu = 1 chục triệu (10 000 000)

10 trăm = 1 nghìn

10 chục triệu = 1 trăm triệu (100 000 000)

10 nghìn = 1 chục nghìn

10 trăm triệu = 1 tỷ (1 000 000 000)

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

 

 

+ Phân tích theo cấu tạo thập phân của số

Ví dụ: 722 = 700 + 20 + 2

684 722 = 600 000 + 80 000 + 4 000 + 700 + 20 + 2

Tổng quát: abcd=a×1 000+b×100+c×10+d 

2. Đọc số tự nhiên

- Khi đọc số, ta đọc số ở mỗi lớp + tên lớp

Ví dụ: Số 345 648 722 có lớp triệu gồm 345 ta đọc: ba trăm bốn mươi lăm + triệu.

                                          lớp nghìn gồm 648 ta đọc: sáu trăm bốn mươi tám + nghìn.

                                          lớp đơn vị gồm 722 ta đọc: bảy trăm hai mươi hai.

Số 345 648 722 đọc là: ba trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi hai.

3. Viết số tự nhiên

- Khi viết số tự nhiên, ta viết các chữ số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải; hàng nào không được nhắc tới ta viết chữ số 0 vào vị trí của hàng đó.

Ví dụ: Viết số gồm ba triệu, bốn trăm nghìn và năm đơn vị: 3 400 005.

2. Ví dụ minh hoạ: Số và cấu tạo thập phân của một số

Ví dụ 1:

Giá trị của chữ số 6 trong số 1 325 631 kém giá trị của chữ số 6 trong số 36 325 001 bao nhiêu đơn vị?

Câu trả lời
  • 5 999 400 đơn vị.

  • 5 999 000 đơn vị.

  • 6 000 000 đơn vị.

  • 600 đơn vị.

Lời giải:

Giá trị của chữ số 6 trong số 1 325 631 là: 600.

Giá trị của chữ số 6 trong số 36 325 001 là: 6 000 000 .

Giá trị của chữ số 6 trong số 1 325 631 kém giá trị của chữ số 6 trong số 36 325 001 :

6 000 000600=5 999 400 (đơn vị)

Đáp số: 5 999 400 đơn vị.

Ví dụ 2:

Giá trị của chữ số 4 trong số 1 456 235 lớn hơn giá trị của chữ số 4 trong số 2 365 420 bao nhiêu đơn vị?

Câu trả lời
  •   399 600 đơn vị

  •   360 000 đơn vị

  •   400 000 đơn vị

  •   400 đơn vị

Lời giải:

Giá trị của chữ số 4 trong số 1 456 235 là: 400 000  

Giá trị của chữ số 4 trong số 2 365 420 là: 400  

Giá trị của chữ số 4 trong số 1 456 235 lớn hơn giá trị của chữ số 4 trong số 2 365 420 số đơn vị là:

  400 000400=399 600 ( đơn vị )

Đáp số: 399 600 đơn vị

3. Luyện tập củng cố: Số và cấu tạo thập phân của một số

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề