Đến thời điểm hiện tại, rất nhiều địa phương đã chính thức công bố lịch tựu trường, lịch nghỉ tết Âm lịch năm học 2024 – 2025. Có tỉnh/thành cho học sinh nghỉ tết lên tới 16 ngày.
Dưới đây là lịch tựu trường, nghỉ tết và thi vào 10 dự kiến của các tỉnh thành (update liên tục):
| Tỉnh, thành | Lịch tựu trường | Lịch nghỉ Tết Âm lịch (dự kiến) | Lịch thi vào 10 (dự kiến) |
| TPHCM | – 26/8 – Riêng lớp 1: 19/8 – Mầm non không tổ chức tựu trường |
Từ 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp) đến hết ngày 2/2/2025 (tức mùng 5 tháng Giêng) – 9 ngày | Hoàn thành trước 31/7 |
| Lâm Đồng | – 26/8 – Riêng mầm non không tổ chức tựu trường |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Khánh Hòa | – 26/8 – Riêng lớp 1: 19/8 |
23/1-2/2 (24 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Hoàn thành trước 31/7 |
| Đồng Tháp | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Quảng Ngãi | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Từ ngày 5/6/2025 đến ngày 7/6/2025 |
| Bắc Giang | – 29/8 – Riêng lớp 1: 23/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bắc Kạn | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Yên Bái | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
22/1-4/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Ninh Bình | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Sóc Trăng | Sớm nhất trước 1 tuần so với ngày tổ chức khai giảng | Từ 27/1/2025 (tức 28 tháng Chạp) đến hết ngày 8/2/2025 (tức 11 tháng Giêng) – 16 ngày | Theo Kế hoạch của Sở GD&ĐT |
| Hải Phòng | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Phú Yên | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
23/1-2/2 (24 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Cần Thơ | Sớm nhất trước 2 tuần so với ngày tổ chức khai giảng | 22/1-2/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hà Nam | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Đắk Nông | – 29/8 – Riêng lớp 1: 22/8 |
Từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 05/02/2025 | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bạc Liêu | – 26/8 – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bình Định | – Sớm nhất trước 1 tuần so với ngày tổ chức khai giảng – Riêng lớp 1: Sớm nhất trước 2 tuần so với ngày tổ chức khai giảng |
24/1-2/2/2025 (25 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bình Thuận | – 26/8, – Riêng cấp mầm non: 28/8 – Lớp 1: 19/8 |
22/1-4/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng) | Ngày 3, 4, 5 và 6/6/2025 |
| Lào Cai | – 28/8, – Riêng lớp 1: 21/8 |
Từ 24/1/2025 đến hết 6/2/2025 (tức là từ 25 tháng Chạp đến hết mùng 9 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Thừa Thiên Huế | – 26/8, – Riêng lớp 1, lớp 6, lớp 10: 20/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | |
| Kon Tum | – 28/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
24/1-9/2/2025 (25 tháng Chạp đến 12 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Tuyên Quang | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Điện Biên | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Gia Lai | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 5/2/2025 (ngày 26 tháng Chạp đến hết ngày 8 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bình Dương | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Đắk Lắk | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
22/1-2/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hải Dương | – Tiểu học: 22/8 – Mầm non: 28/8 – Các cấp còn lại: 29/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Lạng Sơn | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Nam Định | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Tây Ninh | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
22/1-4/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng) | Ngày 3, 4/6/2025 |
| Trà Vinh | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
20/1-2/2/2025 (21 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Long An | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
10 ngày (từ ngày 24/01/2025 (25 tháng Chạp) đến hết ngày 02/02/2025 (mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Thái Nguyên | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Phú Thọ | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
20/1-2/2/2025 (21 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Thái Bình | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Thanh Hóa | – 28/8, – Riêng lớp 1: 21/8 |
22/1-2/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Nghệ An | – 28/8 | 23/1-2/2 (24 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Quảng Bình | – Sớm nhất trước 1 tuần so với ngày tổ chức khai giảng – Riêng lớp 1: Sớm nhất trước 2 tuần so với ngày tổ chức khai giảng |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Quảng Trị | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Quảng Nam | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Kiên Giang | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hậu Giang | – 29/8, – Riêng lớp 1: 26/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | – Sớm nhất trước 1 tuần so với ngày tổ chức khai giảng – Riêng lớp 1: Sớm nhất trước 2 tuần so với ngày tổ chức khai giảng |
25/1-6/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 9 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| An Giang | – 28/8, – Riêng lớp 1: 21/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hà Tĩnh | – 29/8, – Riêng lớp 1: 23/8 |
11 ngày: Từ 25/1/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết 4/2/2025 (7 tháng Giêng năm Ất Tỵ) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bắc Ninh | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Tiền Giang | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
23/1-2/2 (24 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Vĩnh Phúc | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Vĩnh Long | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Sơn La | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Tháng 6/2025 |
| Quảng Ninh | – 28/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Từ 27/1/2025 (28 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết 8/2/2025 (11 tháng Giêng năm Ất Tỵ) | Từ 1-3/6/2025 |
| Ninh Thuận | – 26/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Lai Châu | – 29/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
22/1-4/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hà Giang | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
24/1-6/2/2025 (25 tháng Chạp đến mùng 9 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Đồng Nai | – 28/8, – Riêng lớp 1: 21/8 |
22/1-2/2/2025 (23 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Cà Mau | – 28/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bình Phước | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
20/1-2/2/2025 (21 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Bến Tre | – 28/8, – Riêng lớp 1: 21/8 |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Ngày 5 – 6/6/2025 |
| Đà Nẵng | – 29/8, – Riêng lớp 1: 26/8 |
23/1-2/2 (24 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hòa Bình | – 29/8, – Riêng lớp 1: 19/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hưng Yên | – 29/8, – Riêng lớp 1: 22/8 |
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm | Trước ngày 31/7/2025 |
| Hà Nội | – Sớm nhất trước 1 tuần so với ngày tổ chức khai giảng – Riêng lớp 1: Sớm nhất trước 2 tuần so với ngày tổ chức khai giảng |
25/1-2/2/2025 (26 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng) | Trước ngày 31/7/2025 |
Đáng chú ý, Quãng Ngãi là tỉnh đầu tiên thông báo lịch thi vào 10 năm học 2025 – 2025. Dự kiến kỳ thi sẽ diễn ra từ 5 – 7/6/2025. Trước đó, đã có 2 địa phương đầu tiên công bố các môn thi vào 10 năm học đó là TPHCM và Quảng Nam. Năm 2025 là năm đầu tiên kỳ thi vào 10 được tổ chức theo chương trình giáo dục phổ thông mới, do đó số môn thi, lịch thi vào 10 được các phụ huynh, học sinh cũng như giáo viên hết sức quan tâm.
(Nguồn: Tổng hợp)









