Năm 2025, nhiều trường đại học tiếp tục mở rộng phương thức tuyển sinh bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, giúp thí sinh có thêm lợi thế xét tuyển. Dưới đây là danh sách trường xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ và bảng quy đổi điểm chi tiết.

(Cập nhật liên tục)
| STT | Tên trường | Phương thức tuyển sinh | Điều kiện | Điểm tối thiểu |
|
1
|
Đại học Khoa học liên ngành và Nghệ thuật (ĐHQGHN)
|
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Anh, Trung, Pháp) với kết quả thi tốt nghiệp THPT | Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cần đáp ứng các yêu cầu sau: – Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của 01 trong 03 ngôn ngữ Anh, Pháp, Trung: cần đảm bảo đúng loại chứng chỉ và ngưỡng đầu vào được quy định theo Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN. – Với điểm 02 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) trong kỳ thi THPT năm 2024 đạt tối thiểu là 14 điểm; |
Ngưỡng đầu vào được quy định theo Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN. |
| Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Anh, Trung, Pháp) với kết quả học tập THPT và phỏng vấn | Thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu với kết quả học tập bậc THPT và phỏng vấn cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng như sau: – Điểm trung bình chung học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt từ 7,0 trở lên và bắt buộc phải có kết quả phỏng vấn của Hội đồng tuyển sinh. – Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của 01 trong 03 ngôn ngữ Anh, Pháp, Trung: cần đảm bảo đúng loại chứng chỉ và ngưỡng đầu vào được quy định theo Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN. |
Ngưỡng đầu vào được quy định theo Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN. | ||
| 2 | Đại học Phenikaa | Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Phenikaa | Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt từ 26,0 điểm trở lên đồng thời có một trong những chứng chỉ ngoại ngữ sau đây, được xét tuyển thẳng vào ngành có môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển của ngành đó | 6.0 |
| 3 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển | – | – |
| 4 | Đại học Bách khoa (ĐHQG TPHCM) | Xét tuyển kết hợp (đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT, học lực THPT và năng lực khác) để xét tuyển cùng với nhiều tiêu chí | Với chương trình chuyển tiếp, liên kết (xét 150 chỉ tiêu) trường sử dụng phương thức phỏng vấn và xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế | – |
| 5 | Đại học Thương mại | Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế/chứng chỉ tiếng Anh với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | – | – |
| 6 | Đại học Sư phạm Hà Nội | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội | Đối với các ngành đào tạo có sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy: SP Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, SP Toán (dạy Toán bằng tiếng Anh), SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh), SP Hóa học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh), GD Mầm non – SP tiếng Anh, GD Tiểu học – SP tiếng Anh, Trường xem xét cộng thêm điểm ưu tiên (được quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế) khi xét tuyển thẳng diện XTT2 Mức điểm ưu tiên (theo thang điểm 30) được quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh như sau: Điểm IELTS 6.5 = 1 Điểm IELTS 7.0 = 2 Điểm IELTS 7.5 = 2,5 Điểm IELTS ≥ 8.0 = 3 |
6.5 |
|
7
|
Đại học Bách khoa Hà Nội
|
Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 | Quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D04, D07) như sau: Điểm IELTS 5.0 = 8,5 Điểm IELTS 5.5 = 9 Điểm IELTS 6.0 = 9,5 Điểm IELTS ≥ 6.5 = 10 |
5.0 |
| Xét tuyển tài năng: Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế |
Quy đổi thành điểm thưởng như sau:
Điểm IELTS 5.0 = 1 Điểm IELTS 5.5 = 2 Điểm IELTS 6.0 = 3 Điểm IELTS 6.5 = 4 Điểm IELTS 7.0 = 5 Điểm IELTS 7.5 = 6 Điểm IELTS ≥ 8.0 = 7 |
5.0 | ||
| Xét tuyển tài năng: Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn | 5.0 | |||
| Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) | 5.0 | |||
|
Tất cả phương thức xét tuyển
|
Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL, FL3 cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau: +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; +) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; +) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên. |
5.0 | ||
| Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-BA, TROY-IT, FL2, ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần có một trong những điều kiện về trình độ tiếng Anh như sau: +) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên hoặc tương đương. +) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B2 trở lên |
5.5 | |||
|
8
|
Xét tuyển kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực, tư duy với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế | – CCTAQT đạt IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 & W 150) trở lên kết hợp với điểm HSA/V-ACT/TSA Các CCTAQT
– Điểm thi HSA/V-ACT/TSA cần có trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/06/2025 |
5.5
|
|
| Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT với CCTAQT | – CCTAQT trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/06/2025 đạt IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 & W150) trở lên
– Điểm thi TN THPT năm 2025 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường |
|||
| 9 | Đại học Tài chính Marketing | Kết hợp kết quả học tập THPT và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế | Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 có điểm tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên và học lực Khá trở lên năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 | 5.5 |
| 10 | Đại học FPT | Xét tuyển thẳng | Tuyển thẳng vào các ngành ngôn ngữ Anh với các thí sinh đạt xếp hạng Top50 năm 2025 theo điểm học bạ lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn) với điều kiện:
– Điểm Toán + điểm 2 môn bất kỳ của học kỳ 2 năm lớp 12 đạt từ 21 điểm trở lên. |
6.0 |
| 11 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | Xét tuyển chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả 3 năm cấp THPT | Xét tuyển theo điểm chứng chỉ quốc tế giỏi kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển | – |
|
12
|
Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TPHCM)
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi trung học phổ thông |
Thí sinh có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn được cộng điểm ưu tiên
|
6.5
|
| Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025 | ||||
|
13
|
Đại học Luật TPHCM
|
Xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường
|
Đối tượng 1: Thí sinh đang học các trường THPT quốc tế đạt các điều kiện
– Điều kiện 1: Tốt nghiệp tại các trường THPT quốc tế được các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng tốt nghiệp THPT (văn bằng này phải được công nhận đạt mức tương đương với trình độ đào tạo theo chương trình giáo dục THPT tại Việt Nam theo quy định); |
6.5 |
| Đối tượng 2: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả kỳ thi SAT của Mỹ, đạt đủ các điều kiện
– Điều kiện 1: IELTS đạt điểm từ 5,5 trở lên |
5.5 | |||
| 14 | Đại học Y Dược (ĐH Huế) | Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế | Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học) | – |
| 15 | Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQG TPHCM) | Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia TP HCM, Kết hợp các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với học bạ | – | – |
|
16
|
Đại học Kinh tế TPHCM
|
Xét TS tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài kết hợp chứng chỉ quốc tế | – | – |
| Xét điểm thi đánh giá năng lực kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế | – | – | ||
| 17 | Đại học Mở TPHCM | Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (Học bạ) có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định | – | – |
| 18 | Đại học Y Hà Nội | Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | – | – |
| 19 | Đại học Hoa Sen | Xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Hoa Sen | Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của BGDĐT và có một trong các điều kiện theo yêu cầu của ngành đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường đều có thể nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Ngành xét tuyển sinh đại học: Tất cả các ngành bậc đại học. |
5.5 |
| 20 | Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội) | Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 | – | – |
| 21 | Đại học Vinh | Ưu tiên xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Vinh | Ưu tiên xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Vinh đối với học sinh các trường THPT chuyên; học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tin học quốc tế có giá trị 2 năm tính từ ngày cấp đến ngày 05/6/2025 (xét tuyển cho các các ngành/chương trình đào tạo ngoài sư phạm) | – |
| 22 | Đại học Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội) | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (gồm CCTA quy đổi) | – |
|
23
|
Đại học Luật Hà Nội
|
Xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập của bậc THPT năm 2025 | Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo các tổ hợp được xác định cụ thể cho từng ngành. Trong đó có xem xét quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | – |
| Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | Xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập của bậc THPT năm 2025 (kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) theo các tổ hợp được xác định cụ thể cho từng ngành (xét học bạ), trong đó có xem xét quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. | – | ||
|
24
|
Đại học Nông lâm TPHCM
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 |
Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS hoặc TOEFL ITP) còn trong thời hạn 02 (hai) năm tính đến ngày 01/09/2025 được quy đổi theo quy định để bổ sung hoặc thay thế cho môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển
IELTS 5.0 – 5.5 quy đổi = 8 điểm IELTS 6.0 – 6.5 quy đổi = 9 điểm IELTS 7.0 – 9.0 quy đổi = 10 điểm |
5.0
|
| Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ) | ||||
|
25
|
Đại học Đông Á
|
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | Chứng chỉ IELTS quy đổi thành điểm quy đổi IELTS 4.0 quy đổi = 8 điểm IELTS 5.0 quy đổi = 8,5 điểm IELTS 5.5 quy đổi = 9 điểm IELTS 6.0 quy đổi = 9,5 điểm IELTS 6.5 trở lên quy đổi = 10 điểm |
4.0 |
| Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | Chứng chỉ IELTS quy đổi thành điểm ưu tiên IELTS 5.0 quy đổi = 0,25 điểm IELTS 5.5 quy đổi = 0,5 điểm IELTS 6.0 quy đổi = 0,75 điểm IELTS 6.5 trở lên quy đổi = 1 điểm |
5.0 | ||
| 26 | Đại học Tôn Đức Thắng | Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Xét tuyển học bạ Xét theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2025 của ĐH Quốc gia TPHCM Ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường và xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT |
Điều kiện tiếng Anh của Thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế: Thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên (chương trình đại học bằng tiếng Anh), chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2 tương đương IELTS 5.5 trở lên (chương trình liên kết đào tạo quốc tế) có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2025 về TDTU trước 17h00 ngày 01/07/2025. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định về TDTU sẽ không đủ điều kiện xét tuyển. |
Chương trình học bằng Tiếng Anh: 5.0 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế: 5.5 |
| 27 | Đại học Thăng Long | Xét tuyển kết hợp kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với chứng chỉ quốc tế | Thí sinh có chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên và đáp ứng điều kiện tổng điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt tối thiểu 14 điểm | 5.5 |
|
28
|
Đại học Ngoại thương
|
Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường
|
Nhóm đối tượng 1: Thí sinh là học sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc Cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6. |
6.5 |
| Nhóm đối tượng 2: Thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán-Tin, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên (theo Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường THPT chuyên và Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 về sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế tổ chức hoạt động của trường THPT chuyên) – Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường như sau: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên |
6.5 | |||
| Nhóm đối tượng 3: Thí sinh là học sinh hệ không chuyên đạt giải (nhất, nhì, ba) trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật).
– Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển như sau: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên |
6.5 | |||
| Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển:
+ Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên |
6.5 | ||
| Xét tuyển theo chứng chỉ năng lực quốc tế SAT/ACT/A-Level kết hợp với chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế | Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
– Có chứng chỉ SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A- Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên; – (Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thi tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm và HSKK trung cấp từ mức 70 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng.J13 |
6.5 | ||
| 29 | Đại học Xây dựng Hà Nội | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Xét kết quả học tập cấp THPT |
Sử dụng để thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển | 5.5 |
|
30
|
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
|
Xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội | Đối tượng 2: Học sinh giỏi ít nhất 1 kỳ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS trong vòng 02 năm tính đến ngày 01/6/2025 | 6.0 |
| Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh. Nếu thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | 4.0 | ||
| 31 | Đại học Giao thông vận tải | Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ) |
Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường | 5.0 |
|
32
|
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
|
PT1. Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức | Ngành Dược học và chương trình song bằng, thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu tại thời điểm đăng ký dự thi (Dược học: IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên; Song bằng: IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 60 điểm trở lên). Với các chương trình đơn bằng khác, thí sinh có thể tham gia thi tiếng Anh đầu vào do Trường tổ chức hoặc bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên) tại thời điểm nhập học, hoặc có thể tham gia năm học tiếng Anh tăng cường của nhà Trường trước khi bắt đầu các môn đại cương và cơ sở ngành | – Ngành Dược học: IELTS từ 5.0 – Chương trình song bằng: IELTS từ 6.0 – Chương trình đơn bằng khác: IELTS từ 5.0 |
| PT2. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn | Đối tượng xét tuyển gồm các thí sinh có điểm trung bình cộng của tổ hợp 03 trong 06 môn Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, tiếng Anh (tính cả năm học lớp 11 và lớp 12) phù hợp với một trong các tổ hợp môn xét tuyển của chương trình đào tạo đạt từ 8,80/10 trở lên. Riêng ngành Dược học, ngoài yêu cầu trên, thí sinh cần có thêm chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 | 5.0 | ||
|
33
|
Học viện Phụ nữ Việt Nam
|
Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế | Có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 5.0 trở lên. Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn khác môn tiếng Anh thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện đạt ngưỡng tiếp nhận hồ sơ xét tuyển theo Thông báo của Học viện |
5.0
|
| Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế | Có điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11 và lớp 12 của 2 môn khác môn tiếng Anh thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện (dự kiến) ≥ 12,0 điểm (không tính điểm ưu tiên). Có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 5.0 trở lên | |||
| 34 | Đại học Ngân hàng TP.HCM | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 4.5 | |
| 35 | Đại học Kinh tế – Đại học Huế | Xét tuyển thẳng | 5 | |
| 36 | Trường Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội | Xét kết hợp IELTS với học bạ THPT | 5.5 | |
| 37 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | Xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5 | |
| 38 | Đại học Kiến trúc Hà Nội | Cộng điểm ưu tiên xét tuyển | 6 | |
| 39 | Học viện Ngân hàng | Xét kết hợp IELTS với điều kiện học lực Giỏi năm lớp 12, có điểm trung bình cộng 3 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 8,0 trở lên. | 6 | |
| 40 | Đại học Mỏ Địa chất | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5 | |
| 41 | Đại học Việt Đức | Yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh đầu vào | 5 | |
| 42 | Học viện Tài chính | Xét kết hợp IELTS với học bạ THPT | 7 | |
| 43 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5.5 | |
| 44 | Đại học Điện lực | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5 | |
| 45 | Đại học Mở Hà Nội | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5.5 | |
| 46 | Học viện Ngoại giao | Xét kết hợp IELTS với học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT | 6 | |
| 47 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | Cộng điểm khuyến khích | 5.5 | |
| 48 | Đại học Thủy Lợi | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS , cộng điểm học bạ | ||
| 49 | Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội | Xét kết hợp IELTS với điểm thi tốt nghiệp THPT | ||
| 50 | Đại học Phan Châu Trinh | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 4 | |
| 51 | Đại học Khoa học – Đại học Huế | Xét tuyển theo ưu tiên theo đề án tuyển sinh của trường | 5 | |
| 52 | Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế | Xét kết hợp IELTS với học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT | 5 | |
| 53 | Đại học Nha Trang | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 4 | |
| 54 | Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế | Xét tuyển theo phương thức riêng của các đơn vị đào tạo trong Đại học Huế | 5 | |
| 55 | Đại học Hồng Đức | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5 | |
| 56 | Đại học Hạ Long | Xét kết hợp IELTS với điểm thi tốt nghiệp THPT | 4.5 | |
| 57 | Đại học Hòa Bình | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS | 5.5 | |
| 58 | Đại học Y Dược TP.HCM | Xét kết hợp IELTS với điểm thi tốt nghiệp THPT | 6 | |
| 59 | Đại học Sài Gòn | Quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS, cộng điểm ưu tiên xét tuyển | ||
(Nguồn: Tổng hợp)
Việc xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đang trở thành xu hướng trong tuyển sinh đại học, mở ra nhiều cơ hội cho thí sinh có năng lực ngoại ngữ tốt. Hy vọng danh sách trường xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ và bảng quy đổi điểm trên sẽ giúp bạn lựa chọn phương thức phù hợp để tăng cơ hội trúng tuyển vào trường mong muốn.
Tuyển sinh 2025: Danh sách các trường đại học công bố thông tin tuyển sinh









