1. Bài giảng: Tập Hợp
Tập hợp
1. Tập hợp
2. Tập con và hai tập hợp bằng nhau
- Cho hai tập hợp \(A\) và \(B\text{.}\) Nếu mọi phần tử của \(A\) đều là phần tử của \(B\) thì ta nói tập hợp \(A\) là tập con của tập hợp \(B\) và kí hiệu \(A\subset B\) (đọc là \(A\) chứa trong \(B\)), hoặc \(B\supset A\) (đọc là \(B\) chứa \(A\))
- \(A\subset A\) và \(\varnothing \subset A\) với mọi tập hợp \(A.\)
- Nếu \(A\) không phải là tập con của \(B\) thì ta kí hiệu \(A\not\subset B\) (đọc là \(A\) không chứa trong \(B\) hoặc \(B\) không chứa \(A\) ).
- Nếu \(A\subset B\) hoặc \(B\subset A\) thì ta nói \(A\) và \(B\) có quan hệ bao hàm.
3. Hai tập hợp bằng nhau
4. Các tập hợp số đã học
5. Các tập con thường dùng của R:
6. Hợp của hai tập hợp
7. Giao của hai tập hợp
8. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
2. Ví dụ minh hoạ: Tập Hợp
Ví dụ 1:
Cho \(A=\left\{ 1;2;3 \right\}\) .
Trong các khẳng định sau, khẳng địng nào sai?
Lời giải:
\(\varnothing \subset A\) đúng do tập \(\varnothing\) là tập con của mọi tập hợp.
\(1\in A\) đúng do \(1\) là một phần tử của tập \(A\) .
\(\{1;2\}\subset A\) đúng do tập hợp có chứa hai phần tử \(\{1;2\}\) là tập con của tập \(A\) .
\(2=A\) sai do số \(2\) là một phần tử của tập \(A\) thì không thể bằng tập \(A\) .
Ví dụ 2:
Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề nào sai?
Lời giải:
\(A\in A\) sai do tập \(A\) thì không thể là phần tử của tập \(A\) (sai ký hiệu).
\(\varnothing \subset A\) đúng do tập \(\varnothing\) là tập con của mọi tập hợp.
\(A\subset A\) đúng do tập \(A\) là tập con của chính nó.
\(A\ne \left\{ A \right\}\) đúng do tập hợp có chứa một phần tử \(\left\{ A \right\}\) thì không thể bằng tập \(A\) .
{Với A là tập hợp}
3. Luyện tập củng cố: Tập Hợp
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay





