1. Bài giảng: Đại lượng và đơn vị đo đại lượng
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
1. Độ dài
|
1 km =10 hm
|
1 hm =10 dam =101 km |
1 dam =10 m =101 hm |
1 m =10 dm =101 dam |
1 dm =10 cm =101 m |
1 cm =10 mm =101 dm |
1 mm =101 cm
|
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 101 đơn vị lớn.
2. Khối lượng
| tấn | tạ | yến | kg | hg | dag | g |
|
1 tấn =10 tạ
|
1 tạ =10 yến =101 tấn |
1 yến =10 kg =101 tạ |
1 kg =10 hg =101 yến |
1 hg =10 dag =101 kg |
1 dag =10 g =101 hg |
1 g =101 dag
|
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 101 đơn vị lớn.
3. Diện tích
|
km2 |
ha=hm2 |
dam2 |
m2 |
dm2 |
cm2 |
mm2 |
|
1km2 =100hm2
|
1hm2 =100dam2 =1001km2 |
1dam2 =100m2 =1001hm2 |
1m2 =100dm2 =1001dam2 |
1dm2 =100cm2 =1001m2 |
1cm2 =100mm2 =1001dm2 |
1mm2 =1001cm2
|
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1001 đơn vị lớn.
4. Thời gian
| NĂM | THÁNG | ||||
| Thường | Nhuận | 2 | 1;3;5;7;8;10;12 | 4;6;9;11 | |
|
12 tháng |
Thường | Nhuận | |||
|
365 ngày |
366 ngày |
28 ngày |
29 ngày |
31 ngày |
30 ngày |
- 1 tuần =7 ngày 1 ngày =24 giờ
1 giờ =60 phút 1 phút =60 giây
- Cách xác định thế kỉ:
Bước 1: Viết số năm bằng 4 chữ số.
Ví dụ: 0 156−0 040−1 998−2 004
Bước 2: Lấy 2 chữ số đầu cộng 1 thì ra thế kỉ
Năm nào hai chữ số số cuối là 00 thì KHÔNG CỘNG.
Ví dụ:
- Năm 40 thuộc thế kỉ 1 (thế kỉ I)
- Năm 156 thuộc thế kỉ 2 (thế kỉ II)
- Năm 938 thuộc thế kỉ 10 (thế kỉ X)
- Năm 1 900 thuộc thế kỉ 19 (thế kỉ XIX)
- Năm 1 901 thuộc thế kỉ 20 (thế kỉ XX)
- Năm 2 000 thuộc thế kỉ 20 (thế kỉ XX)
- Năm 2 023 thuộc thế kỉ 21 (thế kỉ XXI)
2. Ví dụ minh hoạ: Đại lượng và đơn vị đo đại lượng
Ví dụ 1:
Các đơn vị tấn, tạ, yến, ki-lô-gam dùng để?
Lời giải:
Các đơn vị tấn, tạ, yến, ki-lô-gam dùng để đo khối lượng của vật.
Ví dụ 2:
Câu nào sau đây đúng?
Lời giải:
Ta có:
Một yến bằng mười ki-lô-gam nên Một ki-lô-gam bằng mười yến là sai
Một tạ bằng mười yến nên Một yến bằng mười tạ là sai
Một tấn bằng một trăm yến nên Một yến bằng một nghìn tấn là sai
Câu đúng là: Một tấn bằng một nghìn ki-lô-gam.
3. Luyện tập củng cố: Đại lượng và đơn vị đo đại lượng
Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái
Luyện tập ngay