1. Bài giảng: Hỗn số

Hỗn số

Cấu tạo

Ví dụ 1: Hỗn số \(4\frac25\) có phần nguyên là 4 và phần phân số là \(\frac25\).

Đọc hỗn số

 Khi đọc hỗn số ta đọc phần nguyên trước rồi thêm chữ “và” sau đó đọc phần phân số.

Ví dụ 2:\(3\frac12\) đọc là ba và một phần hai.

Cách đổi HỖN SỐ sang PHÂN SỐ

 Tổng quát:

Ví dụ 3: \(9\frac13=\frac{9\times3+1}{3}=\frac{28}{3}\)  

Cách đổi PHÂN SỐ sang HỖN SỐ

(chỉ áp dụng phân số lớn hơn 1)

 Tổng quát:

Ví dụ 4: \(\frac92=4\frac12\)(vì \(9:2=4\) dư \(1\))

2. Ví dụ minh hoạ: Hỗn số

Ví dụ 1:

Hỗn số gồm bao nhiêu thành phần?

Câu trả lời
  • Một thành phần, đó là phần nguyên

  • Một thành phần, đó là phần phân số

  • Hai thành phần, đó là phần nguyên và phần phân số.

Lời giải:

Hỗn số có hai thành phần là phần nguyên và phần phân số.

Ví dụ 2:

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

Phần nguyên của hỗn số  \(5\frac23\) là...

Câu trả lời
  • 5

  • 4

  • 3

  • 1

Lời giải:

Phần nguyên của hỗn số  \(5\frac23\) là 5.

Vậy số thích hợp đặt vào ô trống là 5.

3. Luyện tập củng cố: Hỗn số

Học đi đôi với hành, luyện tập hàng ngày để trở nên thông thái

Luyện tập ngay

4. Các đơn vị kiến thức cùng chuyên đề